Toán 6 · Tập hai · Chương VI đến Chương IX · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài ôn tương tác Bản đồ học kì · bốn vùng đất · cầu nối giữa các chương · đề luyện tự chấm · sổ huy hiệu Bài tập SGK chỉ được nhắc số hiệu để em tự làmMàu các vùng trên bản đồ chỉ để phân biệt chương, không mang nghĩa toán học. Trong hoạt động, màu giữ như bài giảng của chương: Chương VIII — điểm đỏ mận, đường thẳng chàm, trung điểm vàng hổ phách; Chương IX — số lần sự kiện xảy ra: tím, tổng số lần làm: xám; hai dãy cột của biểu đồ cột kép mang màu tên của hai lớp (xem chú thích). Thẻ, lựa chọn em đang bấm có khung xám. Huy hiệu đã có: xanh lá.
Phân số 34 xuất hiện trong bảy câu dưới đây, mỗi câu dùng kiến thức của một chương. Bấm chọn tất cả câu đúng rồi bấm Kiểm tra. Chưa chắc câu nào thì nhẩm thử — đừng đoán.
Bài 23. a/b = c/d nếu a · d = b · c. (…) Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho.
Bài 24. Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau (…).
Bài 25. Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.
Bài 26. Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.
Bài 27. Muốn tìm m/n của một số a cho trước ta tính a · m/n (…). Muốn tìm một số biết m/n của số đó bằng b, ta tính b : m/n (…).
Hay sai: cộng tử với tử, mẫu với mẫu (1/2 + 1/3 = 2/5 — băng đỏ ngắn hơn cả 1/2!); chia mà lật nhầm số bị chia; biết phần mà vẫn nhân.
Tính ra giấy trước, rồi kéo (hoặc bấm) thẻ kết quả vào ô. Có thẻ bẫy — kết quả của những cách làm sai hay gặp. Kết quả đã rút gọn về phân số tối giản.
① −512 + 38 =
② 79 − 512 =
③ −1415 · 521 =
④ 1021 : 514 =
Gõ kết quả dạng tử/mẫu (ví dụ 5/7, −3/4), đã rút gọn.
① A = 56 − 14 : 52 =
② Tính hợp lí: B = −710 · 313 + −710 · 1013 = −710 · ( )
Bài 28. Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương. Nếu a, b là hai số thập phân dương và a > b thì −a < −b.
Bài 29. Phép trừ hai số thập phân được đưa về phép cộng với số đối: a − b = a + (−b). (…) (−a) · (−b) = a · b (…).
Bài 30. Đối với chữ số hàng làm tròn: Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5; Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5. (…) Chú ý. Để làm tròn một số thập phân âm ta chỉ cần làm tròn số đối của nó rồi đặt dấu "−" trước kết quả.
Bài 31. Muốn tìm m% của số a, ta tính a · m/100. (…) Muốn tìm một số khi biết m% của số đó là b, ta tính b : m/100.
Hay sai: «nhiều chữ số hơn thì lớn hơn»; so hai số âm như hai số dương; làm tròn dây chuyền; nhầm Bài toán 1 với Bài toán 2.
Kéo (hoặc bấm) từng thẻ vào ô, sao cho dãy đi từ nhỏ nhất tới lớn nhất.
< < < <
① Làm tròn 18,448 đến hàng phần mười: 18,448 ≈
② Làm tròn −7,366 đến hàng phần trăm: −7,366 ≈
③ Đôi giày giá 350 000 đồng, hôm nay được giảm giá 20%. Mẹ phải trả
Bài 32. Có một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng.
Bài 33. Hình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O. (…) Hai tia Ox và Oy gọi là hai tia đối nhau.
Bài 35. Nếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B sao cho IA = IB thì điểm I gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khi đó ta có: IA = IB = AB/2.
Bài 36, 37. Góc là hình gồm hai tia chung gốc. (…) Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn. Góc lớn hơn góc vuông, nhỏ hơn góc bẹt là góc tù.
Hay sai: cộng hai đoạn khi chưa biết điểm nào nằm giữa; trung điểm lấy cả đoạn; đọc nhầm hàng số của thước đo góc.
Điểm M hiện trên hình khi em làm xong cả bốn câu.
Ba cây cột điện A, B, C thẳng hàng, B nằm giữa A và C; AB = 3,8 m, AC = 9,6 m.
① BC =
③ Trong ba điểm A, B, M, điểm nằm giữa hai điểm còn lại là
Thước đang đặt lệch. Dời thước (kéo thân thước hoặc bấm ◀ ▲ ▼ ▶), xoay thước (kéo nút ⟲ hoặc bấm ↺ ↻): tâm trùng đỉnh H, vạch 0 nằm trên một cạnh, cạnh kia đi qua vòng chia độ. Rồi bấm Kiểm tra cách đặt.
Đặt đúng thước thì ô đọc số hiện ra.
Soi chỗ cạnh còn lại đi qua. Góc pHq =
Góc pHq là
Bài 38. (…) có dữ liệu là số (số liệu), có dữ liệu không phải là số. Có nhiều cách để thu thập dữ liệu như quan sát, làm thí nghiệm, lập phiếu hỏi,… hay thu thập từ những nguồn có sẵn như sách báo, trang web,…
Bài 41. Nhận xét. Với cách vẽ biểu đồ cột kép như Hình 9.14, ta có thể nhìn thấy ngay tương quan về số lượng học sinh đạt các loại học lực giữa hai lớp. (…)
Bài 42. Các kết quả của trò chơi, thí nghiệm có thể xảy ra gọi là kết quả có thể.
Bài 43. Tỉ số Số lần mũi tên chỉ vào ô màu vàngSố lần quay được gọi là xác suất thực nghiệm của sự kiện Mũi tên chỉ vào ô màu vàng. Nhận xét. Xác suất thực nghiệm phụ thuộc vào người thực hiện thí nghiệm, trò chơi và số lần người đó thực hiện thí nghiệm, trò chơi.
Hay sai: lấy cột cao nhất làm nhóm nhiều nhất; chỉ kể những kết quả đã ra; tính xác suất thực nghiệm từ số mặt, số đồ vật (1/2, 1/6…); đảo tử và mẫu.
| Lớp 6A | Lớp 6B | |
|---|---|---|
| Truyện tranh | 11 | 4 |
| Khoa học | 8 | 9 |
| Sách giáo khoa | 6 | 7 |
| Từ điển | 2 | 3 |
Ba bước của Bài 40, 41: trục → hai cột cạnh nhau, rộng bằng nhau → tên biểu đồ, chú thích.
🔒 Hoạt động 9, 10 (đọc biểu đồ) mở ra khi em vẽ xong Hoạt động 8.
① Tính cả hai lớp, loại sách được góp nhiều nhất là
Số liệu của biểu đồ: truyện tranh 11 / 4 · khoa học 8 / 9 · sách giáo khoa 6 / 7 · từ điển 2 / 3 (lớp 6A / lớp 6B).
| 1 chấm | |
| 2 chấm | |
| 3 chấm | |
| 4 chấm | (chưa lần nào) |
| 5 chấm | |
| 6 chấm |
① Khi gieo một con xúc xắc, số kết quả có thể là
② Sự kiện Số chấm xuất hiện là số nguyên tố xảy ra lần.
④ Lần gieo thứ 31, mặt 4 chấm
| Ý chung | Gặp ở | Nhớ thế này |
|---|---|---|
| Một số, ba cách viết | phân số (VI, Bài 23) → số thập phân, phần trăm (VII, Bài 28, 31) | Viết phân số thành phân số thập phân (mẫu 10, 100, 1 000…), rồi thành số thập phân; mẫu 100 là phần trăm. |
| Quy tắc dấu, thứ tự phép tính | số nguyên (III) → phân số (VI, Bài 25, 26) → số thập phân (VII, Bài 29) | Giữ nguyên: nhân chia trước, cộng trừ sau; cùng dấu nhân ra dương. |
| «của» và «là … của» | phân số của một số (VI, Bài 27) ↔ phần trăm của một số (VII, Bài 31) | Biết cả → nhân; biết phần → chia. m% chỉ là phân số m/100. |
| Số đo cũng là số | độ dài, số đo góc (VIII, Bài 34, 37) ↔ phân số, số thập phân (VI, VII) | Độ dài dùng số thập phân; góc bẹt 180° — một phần của nó tính bằng phân số. |
| Xác suất thực nghiệm là một tỉ số | IX (Bài 43) ↔ tỉ số, tỉ số phần trăm (VII, Bài 31) ↔ rút gọn (VI, Bài 23) | Viết được dạng phân số, số thập phân (làm tròn nếu cần), phần trăm. |
Đề thi học kì hay có bài cần hai chương một lúc. Bốn hoạt động dưới đây là bốn kiểu như vậy — số của cô, không trùng bài tập SGK.
Mỗi hàng là một số. Kéo thẻ vào hai ô: số thập phân và tỉ số phần trăm của phân số đầu hàng. Có thẻ bẫy.
720 = =
94 = =
38 = =
a) Cuốn truyện của Mai dày 176 trang. Mai đã đọc 38 cuốn truyện. Muốn biết Mai đã đọc bao nhiêu trang, em tính
b) Nam đã đọc 56 trang, bằng 35% số trang cuốn sách của Nam. Muốn biết cuốn sách dày bao nhiêu trang, em tính
Đường thẳng xy, điểm O nằm trên xy; tia Oz chia góc bẹt xOy thành hai góc. Góc xOz có số đo bằng 3760 số đo của góc bẹt.
① Góc xOz =
② Góc xOz là
🔒 Thước đo góc để đo kiểm lại mở ra khi em làm xong Hoạt động 14.
Bấm góc xOz hoặc góc zOy để đổi góc; dời, xoay thước cho đúng ba bước rồi soi số đo. Số đo có khớp với số em vừa tính và dự đoán không? Với góc zOy: vạch 0 nằm trên tia Oy là số 0 của hàng nào — đọc đúng hàng ấy.
Lan ném bóng vào rổ 40 lần, có 13 lần bóng vào rổ. Xét sự kiện Lan ném bóng vào rổ.
① Xác suất thực nghiệm (phân số):
Câu 1 [NB]. Phân số bằng phân số 2−5 là
Câu 2 [TH]. −38 + 56 bằng
Câu 3 [NB]. Số nhỏ nhất trong các số −1,2; −1,02; 0,5; −0,9 là
Câu 4 [TH]. 12,5% của 64 là
Câu 5 [NB]. Góc có số đo 132° là
Câu 6 [TH]. I là trung điểm của đoạn thẳng AB dài 17 cm. Độ dài đoạn thẳng IA là
Câu 7 [NB]. Dữ liệu nào dưới đây là số liệu?
Câu 8 [VD]. Gieo một con xúc xắc 50 lần, mặt 6 chấm xuất hiện 9 lần. Xác suất thực nghiệm của sự kiện Gieo được mặt 6 chấm là
a) 23 + 15 · −58 =
b) (−1,5) · 3,4 + 6,2 − (−0,8) =
Một cửa hàng có 340 kg gạo. Ngày thứ nhất bán 25 số gạo. Ngày thứ hai bán 25% số gạo còn lại. Hỏi sau hai ngày cửa hàng còn bao nhiêu kilôgam gạo?
① Ngày thứ nhất bán
Đoạn thẳng AB dài 10 cm. Điểm C nằm giữa A và B, AC = 4 cm. M là trung điểm của đoạn thẳng AC, N là trung điểm của đoạn thẳng CB. Em vẽ hình vào nháp trước.
① CB = ② MC = ③ CN =
④ MN =
🔒 Hình của Bài 3 mở ra khi em làm xong — để em tự vẽ trước.
Hùng lấy ngẫu nhiên một viên bi từ hộp, xem màu rồi trả lại hộp. Làm 50 lần, Hùng ghi được bảng sau:
| Màu bi | Đỏ | Xanh | Vàng |
|---|---|---|---|
| Số lần | 21 | 16 | 13 |
① Số lần lấy được viên bi không phải màu xanh: lần.
Một chiếc áo giá 250 000 đồng. Tháng trước cửa hàng tăng giá 10%. Tháng này cửa hàng lại giảm 10% so với giá của tháng trước. Giá chiếc áo bây giờ có trở lại 250 000 đồng không?
Giá tháng trước:
Huy hiệu đã có: 0 / 7. Vùng nào chưa sáng thì mở lại bài giảng Luyện tập chung / Bài tập cuối chương của chương đó.
| Chương | Lỗi | Sai | Đúng | Luyện ở |
|---|---|---|---|---|
| VI | Cộng tử với tử, mẫu với mẫu | 1/2 + 1/3 = 2/5 | 3/6 + 2/6 = 5/6 | HĐ 2, câu 2 |
| VI | Quy đồng mà giữ nguyên tử | 1/5 = 1/30 | 1/5 = 6/30 | HĐ 2 |
| VI | Chia mà lật nhầm số bị chia | 4/5 : 1/5 = 5/4 · 1/5 | 4/5 · 5/1 = 4 | HĐ 2 |
| VI | Cộng, trừ trước; nhân, chia sau | 3/10 + 4/5 : 1/5 = 11/10 : 1/5 = 11/2 | 3/10 + 4/5 : 1/5 = 3/10 + 4 = 43/10 | HĐ 3, Bài 1 |
| VI, VII | Biết phần mà vẫn nhân (và ngược lại) | 66 cuốn là 6/11 số sách: 66 · 6/11 | biết phần, tìm cả: 66 : 6/11 = 121 | HĐ 13, câu 4 |
| VII | So hai số âm như hai số dương | −10,186 > −10,08 | −10,186 < −10,08 | HĐ 4, câu 3 |
| VII | «Nhiều chữ số hơn thì lớn hơn» | 1,45 > 1,5 | 1,45 < 1,50 | HĐ 4 |
| VII | Làm tròn «dây chuyền» | 4,46 → 4,5 → 5 | 4,46 ≈ 4 (nhìn chữ số 4) | HĐ 5, 15 |
| VII | Tìm số tiền được giảm rồi dừng | phải trả 54 000 đồng | 450 000 − 54 000 = 396 000 đồng | HĐ 5, ★ |
| Chương | Lỗi | Sai | Đúng | Luyện ở |
|---|---|---|---|---|
| VIII | Cộng khi phải trừ | YZ = XZ + XY | XZ là cả đoạn: YZ = XZ − XY | HĐ 6, Bài 3 |
| VIII | Trung điểm: lấy cả đoạn, quên «nằm giữa» | EI = EF | EI = EF : 2, và I nằm giữa E, F | HĐ 6, câu 6 |
| VIII | Đọc nhầm hàng số của thước đo góc | góc tù mà đọc ra số nhỏ hơn 90 | đọc hàng có số 0 nằm trên cạnh thứ nhất | HĐ 7, 14 |
| IX | Cột cao nhất ≠ nhóm nhiều nhất | «Cổ tích được nhiều bạn thích nhất» vì có cột nữ cao nhất | cộng cả hai cột của mỗi nhóm rồi mới so | HĐ 9, 10 |
| IX | Chỉ kể những kết quả đã ra | {cam; trắng} vì chưa lấy được quả hồng | mọi màu có trong túi đều là kết quả có thể | HĐ 11 |
| IX | Tính xác suất thực nghiệm từ số mặt, số đồ vật; đảo tử và mẫu | 1/6 (một mặt trên sáu mặt), 25/11 | số lần xảy ra chia số lần đã làm | HĐ 11, 15, câu 8 |
Các ví dụ Sai / Đúng lấy từ bảng lỗi của các bài ôn chương (Luyện tập chung, Bài tập cuối chương của Chương VI – IX).