Toán 6 · Tập hai · Chương IX. Dữ liệu và xác suất thực nghiệm · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài giảng tương tác Máy ghép hai biểu đồ cột · máy vẽ cột kép · thay dấu ? trên biểu đồ · bấm chọn cột · soi hai cách ghép · thám tử cột kép Bài tập 9.18–9.24 chỉ có gợi ý, không có đáp ánHai biểu đồ cột dưới đây biểu diễn dữ liệu trong Bảng 9.6, cho biết học lực của các bạn lớp 6A và lớp 6B.
| Học lựcLớp | Giỏi | Khá | Trung bình | Yếu |
|---|---|---|---|---|
| 6A | 13 | 16 | 9 | 2 |
| 6B | 9 | 18 | 10 | 5 |
Bảng 9.6
Hình 9.13a
Hình 9.13b
Chỉ nhìn hai biểu đồ Hình 9.13a và 9.13b: có bao nhiêu loại học lực mà lớp 6B có nhiều học sinh hơn lớp 6A? loại.
Máy ghép hai biểu đồ mở ra khi em trả lời xong Hoạt động 1.
Để dễ dàng so sánh học lực của học sinh hai lớp này người ta thường ghép hai biểu đồ cột này lại vào một biểu đồ mới. Em thử tự ghép nhé.
Hình 9.14 của SGK và tên gọi của biểu đồ mới mở ra khi em ghép xong.
Hình 9.14
Để dễ dàng so sánh học lực của học sinh hai lớp này người ta thường ghép hai biểu đồ cột này lại vào một biểu đồ mới như Hình 9.14, được gọi là biểu đồ cột kép.
Cô nói thêm: SGK Bài 41 không có khung «Kiến thức trọng tâm» — câu trên (tên gọi) và ba bước ở mục 1 là điều cần nhớ.
Chọn tất cả nhận xét đúng với Hình 9.14:
Nhận xét của SGK mở ra khi em chọn xong.
| KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ | KIẾN THỨC, KĨ NĂNG |
|---|---|
| Biểu đồ cột kép | • Vẽ biểu đồ cột kép; Đọc và mô tả dữ liệu từ biểu đồ cột kép. • Nhận ra quy luật đơn giản từ biểu đồ cột kép. |
Hai dãy cột dùng màu như SGK: xanh ngọc, cam, vàng — màu là tên của một dãy (lớp, loại…), phải dò trong chú thích; màu không báo đúng hay sai · cột nhạt có tay nắm xám = cột em đang kéo · viền xám đậm = cột / dấu ? em đang chọn · chữ xanh = tên trục · nét đứt xám = thước gióng · viền cam nét đứt = chỗ em làm chưa đúng (chỉ hiện sau khi chấm).
Để vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn bảng thống kê ở trên, em thực hiện theo các bước sau:
Bước 1. Vẽ các trục biểu diễn số lượng học sinh và các loại học lực (H.9.15).
Bước 2. Với mỗi loại học lực, vẽ hai hình chữ nhật cạnh nhau với chiều rộng bằng nhau và chiều cao bằng số lượng học sinh mỗi lớp có học lực đó (H.9.16).
Bước 3. Tô màu hoặc gạch chéo để phân biệt hai lớp và ghi chú thích (H.9.17). Đặt tên cho biểu đồ và điền số liệu trên các cột (nếu cần) để hoàn thiện biểu đồ (H.9.14).
Cô cho thêm một bảng để em tự làm theo ba bước (cô soạn thêm). Số ki-lô-gam giấy vụn hai lớp thu gom trong ba đợt:
| ĐợtLớp | Đợt 1 | Đợt 2 | Đợt 3 |
|---|---|---|---|
| 6A | 14 | 22 | 27 |
| 6B | 24 | 13 | 28 |
① Trên trục ngang em ghi .
② Trên trục đứng em ghi .
③ Hai màu trong chú thích ứng với .
Lời cô tóm lại mở ra khi em trả lời xong Hoạt động 4.
Cô nói thêm: bảng có hai hàng thì mỗi hàng là một màu (ghi trong chú thích); mỗi cột của bảng là một nhóm trên trục ngang, nhóm nào cũng có hai cột đứng cạnh nhau. Trục đứng đọc số liệu; chọn khoảng chia như ở Bài 40.
Cột xanh của lớp 6A đã vẽ sẵn. Em kéo cột cam của lớp 6B đứng cạnh nó, cho đúng bảng. Mỗi vạch nhỏ là 1 kg (vạch hơi dài hơn ở 5, 15, 25). Trên máy không hiện số — em đọc bằng vạch.
Ba hình Bước 1 – 2 – 3 của SGK (Hình 9.15 – 9.17) mở ra khi em vẽ xong.
Hình 9.15 — Bước 1: hai trục.
Hình 9.16 — Bước 2: từng cặp hình chữ nhật, chưa tô.
Hình 9.17 — Bước 3: tô màu, ghi chú thích.
Cô soạn thêm. Cô cố ý đặt cột của Tổ 2 bên trái.
① Buổi 2, Tổ 1 gấp được con hạc.
② Buổi 3, Tổ 2 gấp được con hạc.
③ Buổi Tổ 1 gấp được nhiều hơn Tổ 2 là .
Biểu đồ thanh ngang kép (SGK, hộp bên lề)
SGK: Người ta cũng có thể vẽ biểu đồ thanh ngang kép cho dữ liệu về học lực của học sinh hai lớp 6A, 6B như sau.
Bấm ↻ Xoay để đổi qua lại. Cùng Bảng 9.6: mỗi loại học lực vẫn có hai thanh sát nhau, hai màu như chú thích; số đọc ở trục ngang.
Bảng thống kê 9.7 cho biết số bé trai và bé gái được sinh ra trong ba ngày đầu năm 2020 tại một bệnh viện địa phương.
Từ Bảng 9.7, em hãy thay các dấu "?" trong Hình 9.18 bằng số liệu phù hợp.
| Ngày 1 | Ngày 2 | Ngày 3 | |
|---|---|---|---|
| Bé trai | 9 | 6 | 7 |
| Bé gái | 5 | 6 | 4 |
Bảng 9.7
Hình 9.18 — cô vẽ lại theo ảnh SGK (trang 83).
Biểu đồ Hình 9.19 cho biết số bàn thắng của L.Messi và C.Ronaldo ghi được trong các năm từ 2016 đến 2018.
a) So sánh số bàn thắng trong mỗi năm từ 2016 đến 2018 của L.Messi và C.Ronaldo;
b) Có phải từ năm 2016 đến năm 2018, số bàn thắng ghi được của cả hai cầu thủ đều có xu hướng giảm dần không?
Cristiano Ronaldo và Lionel Messi là hai cầu thủ bóng đá nổi tiếng thế giới.
Hình 9.19 — trục đứng có dấu ngắt
Năm 2016, L.Messi ghi nhiều hơn C.Ronaldo bàn.
Năm 2017: nhiều hơn bàn. Năm 2018: nhiều hơn bàn.
Trong cả ba năm, cầu thủ ghi nhiều bàn hơn là .
Lời cô về dấu ngắt mở ra khi em làm xong Hoạt động 8.
Cô nói thêm (theo Sách giáo viên): trục đứng Hình 9.19 có dấu ngắt — đoạn từ 0 đến 40 bị thu ngắn. Năm 2018, cột xanh trông thấp hơn cột vàng khá nhiều, nhưng L.Messi chỉ hơn 2 bàn. Như Bài 40: gặp dấu ngắt thì đọc số, đừng so chiều cao bằng mắt.
① Từ năm 2016 đến năm 2018: .
② Năm có chênh lệch số bàn giữa hai cầu thủ lớn nhất là .
Lời giải Ví dụ (SGK) mở ra khi em làm xong Hoạt động 9.
a) Quan sát biểu đồ ta thấy ở cả ba năm, cột màu vàng đều cao hơn cột màu xanh. Do đó số bàn thắng mà L.Messi ghi được trong mỗi năm luôn nhiều hơn C.Ronaldo;
b) Cột màu vàng và xanh đều có xu hướng thấp dần từ trái sang phải nên số bàn thắng ghi được của L.Messi và C.Ronaldo đều có xu hướng giảm dần từ năm 2016 đến năm 2018.
❶ Biểu đồ Hình 9.20 cho biết lượng mưa trung bình các tháng trong năm 2018 tại hai trạm Tuyên Quang và Nha Trang.
a) Quan sát biểu đồ và cho biết cột màu nào biểu diễn lượng mưa trung bình các tháng năm 2018 tại hai trạm Tuyên Quang và Nha Trang;
b) Kể tên ba tháng có lượng mưa lớn nhất ở mỗi trạm. Từ đó dự đoán thời gian mùa mưa ở các địa phương này.
a)
b) Bấm vào ba cột cho biết ba tháng mưa nhiều nhất ở Tuyên Quang:
Hình 9.20 (Theo Tổng cục Thống kê – nay là Cục Thống kê) — cô vẽ lại gần đúng theo ảnh SGK (trang 84); SGK không ghi số trên cột.
Bấm vào ba cột cho biết ba tháng mưa nhiều nhất ở Nha Trang:
Từ ba tháng mưa nhiều nhất, em dự đoán: .
Lời Sách giáo viên mở ra khi em làm xong Hoạt động 11.
Theo Sách giáo viên: mùa mưa nhiều ở Tuyên Quang là từ tháng 5 đến tháng 8, còn ở Nha Trang là từ tháng 9 đến tháng 12.
❷ Quan sát biểu đồ Hình 9.21 và trả lời câu hỏi:
a) Nước nào có chiều cao trung bình của nam cao nhất, thấp nhất?
b) Nước nào có chiều cao trung bình của nữ cao nhất, thấp nhất?
c) Sự chênh lệch chiều cao giữa nam và nữ ở nước nào lớn nhất?
Hình 9.21 (Theo Tạp chí Dân số thế giới)
a) Nam cao nhất: · thấp nhất:
b) Nữ cao nhất: · thấp nhất:
Chênh lệch = chiều cao nam trừ chiều cao nữ (cm). Trừ số thập phân: đặt thẳng dấu phẩy (Bài 29).
| Nước | Việt Nam | Singapore | Nhật Bản | Hàn Quốc |
|---|---|---|---|---|
| Chênh lệch (cm) |
Chênh lệch lớn nhất ở .
Bảng 9.8 cho biết độ mặn lớn nhất (đơn vị gam/lít) tại một số trạm quan trắc trên sông Vàm Cỏ vào tháng 3 trong hai năm 2015 và 2016.
Để việc so sánh số liệu trong hai năm 2015 và 2016 trực quan hơn, Vuông đã vẽ biểu đồ cột kép như Hình 9.22a, Tròn lại vẽ biểu đồ như Hình 9.22b.
Theo em, cách vẽ nào giúp việc so sánh số liệu trong hai năm tại mỗi trạm thuận lợi, dễ dàng hơn?
| Trạm Cầu Nối | Trạm Bến Lức | |
|---|---|---|
| Năm 2015 | 15,6 | 3,1 |
| Năm 2016 | 20,3 | 9,7 |
Bảng 9.8 (Theo Cục thông tin Khoa học và Công nghệ Quốc gia – nay là Cục Thông tin, Thống kê)
① Cách vẽ giúp so sánh hai năm tại mỗi trạm dễ hơn là .
Lời Sách giáo viên mở ra khi em trả lời xong Hoạt động 14.
Theo Sách giáo viên: để quyết định vẽ biểu đồ loại nào, ta cần biết mục tiêu là muốn nhấn mạnh vào so sánh cái gì. Người ta thường dễ so sánh các cột trong cùng một nhóm. Do đó, để so sánh số liệu trong hai năm tại mỗi trạm thì ta nên dùng biểu đồ Hình 9.22a.
② Từ 2015 đến 2016, độ mặn lớn nhất tăng: Cầu Nối gam/lít; Bến Lức gam/lít.
③ Trạm có độ mặn tăng nhiều hơn là .
Cô soạn thêm: biểu đồ cho biết số áo mưa và số ô (dù) một cửa hàng bán được trong sáu tháng đầu năm.
Tổng số áo mưa và ô bán được trong ba tháng 1, 2, 3:
Tổng trong ba tháng 4, 5, 6:
Ba tháng sau nhiều hơn ba tháng đầu chiếc.
Nhóm tháng cửa hàng bán được nhiều hơn là .
Cùng số liệu ở trên, nhưng lần này không có số trên cột. Ở mỗi tháng, bấm vào cột cao hơn (sáu tháng — sáu cột):
Không tính toán, loại bán được nhiều hơn trong sáu tháng là .
Lời cô kiểm lại mở ra khi em làm xong Hoạt động 17.
Cô kiểm lại bằng phép cộng: áo mưa 12 + 8 + 15 + 30 + 46 + 40 = 151 chiếc; ô 20 + 14 + 18 + 27 + 52 + 44 = 175 chiếc — đúng là ô bán nhiều hơn. Loại có cột cao hơn ở hầu hết các nhóm thường là loại có tổng lớn hơn; muốn chắc chắn thì cộng.
Bảng: số bạn đi học bằng xe đạp và đi bộ của ba lớp — 6A: 15 và 8; 6B: 9 và 14; 6C: 12 và 10. Sáu bạn vẽ sáu biểu đồ cho bảng này:
Chọn tất cả biểu đồ vẽ sai (không đúng cách vẽ của SGK, hoặc người đọc không biết cột nào của ai):
Lời giải thích từng biểu đồ mở ra khi em tìm đủ.
A: không có chú thích — người đọc không biết màu xanh là xe đạp hay đi bộ (Bước 3: «ghi chú thích»).
C: sáu cột xếp thành hai dãy riêng (ba cột xe đạp rồi ba cột đi bộ) — thực ra là hai biểu đồ cột đặt cạnh nhau, không phải cột kép: hai cột của cùng một lớp không đứng cạnh
nhau (Bước 2: «với mỗi loại, vẽ hai hình chữ nhật cạnh nhau»).
E: hai dãy cột cùng một màu — không phân biệt được (Bước 3: «tô màu hoặc gạch chéo để phân biệt»).
B, D, F đúng. F đặt cột đi bộ trước — vẫn đúng vì mọi nhóm cùng thứ tự và chú thích đi theo màu; đọc thì dò màu, như Hoạt động 6.
Làm vào vở. Mỗi bài chỉ có Gợi ý — không có đáp án. Làm xong gửi lại, cô chữa.
Biểu đồ Hình 9.23 cho biết số lượng quạt trần và quạt cây bán được tại một cửa hàng điện máy trong năm 2018.
Hình 9.23 — cô vẽ lại theo ảnh SGK (trang 86).
Quan sát biểu đồ Hình 9.23 để trả lời các bài từ 9.18 đến 9.22.
9.18. Liệt kê ba tháng cửa hàng bán được nhiều quạt trần nhất.
9.19. Liệt kê ba tháng cửa hàng bán được nhiều quạt cây nhất.
9.20. Tính tổng số lượng quạt cả hai loại bán được trong ba tháng 5, 6, 7 và ba tháng 10, 11, 12 rồi so sánh.
9.21. Các loại quạt có xu hướng bán chạy hơn vào mùa nào trong năm?
9.22. Từ biểu đồ, không thực hiện tính toán, hãy cho biết loại quạt nào bán được với số lượng nhiều hơn tại cửa hàng điện máy.
9.23. Vẽ biểu đồ cột kép biểu diễn bảng thống kê số lượng học sinh đạt điểm giỏi môn Ngữ văn và Toán của các lớp khối 6.
| 6A | 6B | 6C | 6D | |
|---|---|---|---|---|
| Ngữ văn | 9 | 11 | 16 | 12 |
| Toán | 8 | 7 | 12 | 15 |
9.24. Bảng thống kê sau đây cho biết số lượng các bạn nam, nữ trong lớp yêu thích một số môn thể thao.
| Bóng đá | Cầu lông | Cờ vua | Bóng bàn | |
|---|---|---|---|---|
| Nam | 20 | 15 | 10 | 17 |
| Nữ | 5 | 6 | 12 | 9 |
Từ bảng trên, em hãy thay dấu "?" bằng dữ liệu thích hợp để hoàn thiện biểu đồ ở Hình 9.24.
Hình 9.24 — cô vẽ lại theo ảnh SGK (trang 86).
Bốn câu nhỏ, số liệu khác với bài tập. Đúng cả bốn câu thì sang làm Bài tập 9.18 – 9.24.
① Ngày có buổi chiều đông khách hơn buổi sáng:
② Ngày 2, buổi sáng nhiều hơn buổi chiều lượt khách.
③ Ngày có chênh lệch số khách giữa hai buổi lớn nhất là .
④ Một bảng có hai hàng «Lớp 6C», «Lớp 6D» và bốn cột «Tháng 9, 10, 11, 12». Vẽ biểu đồ cột kép cho bảng ấy thì trên trục ngang ghi .
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Ghép cột vào nhầm nhóm khi hai cột ghi cùng một số | Cột «Giỏi» của 6B (9) đặt vào nhóm Trung bình, cạnh cột 9 của 6A | Hai cột một nhóm phải cùng một loại học lực |
| Thứ tự hai cột không giống nhau giữa các nhóm | Nhóm này xanh trước, nhóm kia cam trước | Mọi nhóm cùng một thứ tự màu |
| Ghi hai dãy (hàng của bảng) lên trục ngang | Trục ngang ghi «6A, 6B» | Cột của bảng lên trục ngang; hàng của bảng vào chú thích |
| Kéo cột của dãy này bằng số của dãy kia | Cột 6B của Đợt 1 kéo tới 14 (số của 6A) | Dò đúng hàng của bảng cho từng màu |
| Đọc cột theo vị trí, không theo màu chú thích | «Cột bên trái là của tổ ghi đầu tiên trong chú thích» | Dò màu của cột trong chú thích |
| Trục có dấu ngắt: thấy hai cột cách xa là cho chênh lệch lớn | Hình 9.19, năm 2018: «Messi hơn Ronaldo rất nhiều» | Đọc số rồi trừ: 51 − 49 = 2 |
| Tính tổng hai loại mà quên một loại | Tháng 1 – 3 chỉ cộng áo mưa: 35 | Cộng đủ hai cột của mọi tháng: 87 |
| «Chênh lệch lớn nhất» mà đi tìm cột cao nhất | Chọn nhóm có cột cao nhất | Tính hiệu hai cột của từng nhóm rồi so |
| Trừ số thập phân: lấy số lớn trừ số nhỏ ở từng hàng | 162,1 − 152,2 = 10,1 | Mượn ở hàng đơn vị: 9,9 |