LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 37)

Toán 6 · Chương VIII. Những hình hình học cơ bản · Ôn Bài 36 – 37 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng tương tác Khay phân loại · gọi tên góc bằng bấm · ê ke ảo · thước đo góc ảo có kính lúp · chọn điểm trong · đoán rồi đo Bài tập 8.35–8.38 chỉ có gợi ý, không có đáp án

1. Hệ thống kiến thức — Bài 36, Bài 37

Mục tiêu buổi ôn

SGK không có bảng mục tiêu riêng cho Luyện tập chung. Buổi ôn dùng lại mục tiêu của hai bài; sách giáo viên dặn thêm: đọc đúng tên góc; đỉnh, cạnh của góc; đo được góc cho trước.

BàiKHÁI NIỆM, THUẬT NGỮKIẾN THỨC, KĨ NĂNG
36Góc
Điểm trong của một góc
• Nhận biết góc, đỉnh và cạnh của góc.
• Nhận biết góc bẹt.
• Nhận biết điểm trong của một góc.
37Số đo góc
Góc vuông
Góc nhọn
Góc tù
• Nhận biết được khái niệm số đo góc.
• Nhận biết được các góc đặc biệt (góc vuông, góc nhọn, góc tù).
Mã màu (như Bài 36, 37)

● điểm, đỉnh: đỏ mận · cạnh (tia): chàm (đầu nào mờ dần là đầu kéo dài mãi; nét đứt chàm = phần tia kéo dài) · ◠ góc: cung hồng · đang chọn: xám · đúng: xanh lá · chỗ chưa đúng: cam · thước đo góc: nhựa vàng · ê ke: xanh dương trong.

Bài 36Góc

📌 SGK — Kiến thức trọng tâm

Góc là hình gồm hai tia chung gốc. Gốc chung của hai tia là đỉnh của góc. Hai tia là hai cạnh của góc.

SGK — Đọc hiểu (trích)

Góc xOy, kí hiệu là xOy (hoặc ∠xOy) gồm hai tia chung gốc Ox và Oy. (…) Đặc biệt, khi Ox và Oy là hai tia đối nhau, ta có góc bẹt xOy (H.8.44).

Ta gọi M là một điểm trong của góc xOy (điểm M nằm trong góc xOy). Các điểm nằm trên hai cạnh của góc và các điểm như điểm N không phải là điểm trong của góc xOy.

💬 Pi (SGK): Người ta thường dùng các vòng cung nhỏ nối hai cạnh của góc để đánh dấu góc.

Hay sai: lấy chữ đứng đầu làm đỉnh (đỉnh là chữ đứng giữa); gọi điểm nằm trên cạnh là điểm trong; quên góc bẹt khi kể tên các góc.

Bài 37Số đo góc

SGK — Đọc hiểu (trích)

Muốn đo góc xOy, ta đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với O, tia Ox đi qua vạch 0. Khi đó tia Oy đi qua vạch chỉ số đo của góc. (…)

Mỗi góc có một số đo. Số đo của một góc không vượt quá 180°.

Chú ý (trích). Người ta so sánh hai góc bằng cách so sánh số đo của chúng.

📌 SGK — Kiến thức trọng tâm

• Góc có số đo bằng 90° là góc vuông.
• Góc bẹt có số đo bằng 180°.
• Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn.
• Góc lớn hơn góc vuông, nhỏ hơn góc bẹt là góc tù.

Hay sai: đọc nhầm hàng số của thước (hàng ngoài / hàng trong); gọi góc «gần 90°» là góc vuông; nghĩ vẽ cạnh dài hơn thì góc lớn hơn.

Cô nói thêm — nối với Bài 32 – 35
  • Tên tia: chữ đứng đầu là gốc (Bài 33) · tên góc: chữ đứng giữa là đỉnh.
  • Một tia có thể có nhiều tên (Bài 33) — nên một góc cũng có thể có nhiều tên: đổi chữ ở hai bên thành một điểm khác nằm trên cùng cạnh ấy.
  • Hai tia đối nhau (Bài 33) là hai cạnh của một góc bẹt.
  • Thước thẳng: vạch 0 trùng một đầu mút (Bài 34) · thước đo góc: tâm trùng đỉnh, vạch 0 nằm trên một cạnh.

HOẠT ĐỘNG 1 Nhớ nhanh — xếp tám thẻ vào bốn ngăn

Mỗi thẻ nói về một góc theo một cách khác nhau: bằng số đo, bằng lời, bằng hình. Xếp mỗi thẻ vào đúng loại góc.

HOẠT ĐỘNG 2 Chọn tất cả các câu đúng

2. Ví dụ 1 (SGK) — em tự đo trước, rồi mới xem lời giải

SGK — Ví dụ 1

a) Đo rồi cho biết số đo của các góc có trong hình vẽ sau.
b) Sắp xếp các góc trên theo thứ tự tăng dần của số đo góc.

Hình SGK: góc xAy (đỉnh A ở dưới, Ay thẳng đứng lên, Ax xiên lên trái) · góc EOF (OE nằm ngang sang phải, OF xiên lên phải; E, F là hai điểm trên hai tia) · góc mHn (Hm nằm ngang sang phải, Hn xiên lên trái). Cô vẽ lại ba góc theo đúng số đo SGK.

HOẠT ĐỘNG 3 Ví dụ 1 a) — đo ba góc bằng thước đo góc ảo

Bấm tên góc để đổi hình; mỗi hình em tự dời và xoay thước: tâm trùng đỉnh, vạch 0 nằm trên một cạnh, rồi đọc đúng hàng số ở chỗ cạnh kia đi qua. Dòng trạng thái chỉ báo thước đặt đúng chỗ chưa — không nói số đo.

xAy =   EOF =   mHn =

HOẠT ĐỘNG 4 Ví dụ 1 b) — sắp xếp theo thứ tự tăng dần

Dùng số đo em vừa đọc ở Hoạt động 3. Kéo (hoặc bấm) ba thẻ vào ba ô, từ góc nhỏ nhất đến góc lớn nhất.

< <

Xếp xong thì lời giải SGK hiện ra bên dưới.

Lời giải (SGK)

a) Số đo của các góc có trong hình là: xAy = 50°; EOF = 30°; mHn = 110°.

b) Sắp xếp các góc theo thứ tự tăng dần của số đo góc: EOF < xAy < mHn.

Cô nói thêm: đo trên SGK bằng thước thật, số em đọc có thể lệch 1° – 2° — không sao, thứ tự vẫn như trên.

3. Ví dụ 2 (SGK) — Hình 8.54

SGK — Ví dụ 2

Quan sát Hình 8.54.
a) Sử dụng ê ke để chỉ ra các góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt có trong hình vẽ.
b) Gọi tên các góc đỉnh A có trong hình vẽ và cho biết số đo của chúng.
c) Điểm M có nằm trong góc xAz không?
d) So sánh hai góc xAM và xAz.

Hình 8.54 (SGK): tia Ax nằm ngang sang trái từ đỉnh A; tia Ay xiên lên trái đi qua điểm M; tia Az xiên lên phải đi qua điểm H; tại H có tia Ht hướng lên trên bên trái, vuông góc với Az. Cô vẽ lại theo đúng số đo SGK.

HOẠT ĐỘNG 5 Trước khi xếp loại: gọi tên tất cả các góc có trong Hình 8.54

Bấm lần lượt ba chữ trên hình để ghi một góc — chữ đứng giữa là đỉnh. Xét mọi điểm có từ hai tia đi ra (không chỉ đỉnh A). Ghi xong bấm Kiểm tra — trang không báo trước có bao nhiêu góc.

DỤNG CỤ Ê ke ảo trên Hình 8.54 — dùng cho Hoạt động 6

Gọi tên đủ các góc ở Hoạt động 5 thì hộp dụng cụ mở ra.

Ê ke có một góc vuông. Chọn một góc, đặt ê ke vào: góc vuông của ê ke ở đỉnh, một cạnh góc vuông nằm trên một cạnh của góc. Cạnh thứ hai nằm trong ê ke → góc nhọn; trùng cạnh kia của ê ke → góc vuông; ra ngoài ê ke → góc tù (hoặc góc bẹt, nếu hai cạnh thẳng một đường).

HOẠT ĐỘNG 6 Ví dụ 2 a) — dùng ê ke, xếp mỗi góc vào đúng loại

Gọi tên đủ các góc ở Hoạt động 5 thì phần này mở ra.

Mỗi thẻ là Hình 8.54 thu nhỏ, cung hồng đánh dấu góc cần xét. Đặt ê ke ở hộp dụng cụ phía trên cho từng góc, rồi xếp thẻ vào ngăn.

HOẠT ĐỘNG 7 Ví dụ 2 b) — đo ba góc đỉnh A

Gọi tên đủ các góc ở Hoạt động 5 thì phần này mở ra.

Ba góc đỉnh A em đã gọi tên ở Hoạt động 5. Bấm tên góc: hai cạnh của góc ấy hiện đậm, các tia khác mờ đi. Đặt thước rồi đọc số.

xAy =   xAz =   yAz =

HOẠT ĐỘNG 8 Ví dụ 2 c), d) — điểm M và hai góc xAM, xAz

c) Điểm M có nằm trong góc xAz (cung hồng) không?

d) M nằm trên tia Ay. Góc xAM có số đo: xAM =

So sánh hai góc xAM và xAz:

Làm xong câu c), d) thì lời giải SGK của Ví dụ 2 hiện ra bên dưới.

Lời giải (SGK)

a) Góc nhọn là xAy;
Góc vuông là: AHt; tHz;
Góc tù là: xAz; yAz;
Góc bẹt là: AMy; AHz.

b) Các góc đỉnh A là: xAy; xAz; yAz.
Số đo của các góc đó là: xAy = 30°; xAz = 140°; yAz = 110°.

c) Điểm M nằm trong góc xAz.

d) xAM = 30°; xAz = 140°. Do đó xAM < xAz.

Cô nói thêm: vì sao xAM = 30°? Vì M nằm trên tia Ay nên tia AM chính là tia Ay, góc xAM chính là góc xAy. Đáp án cô tự kiểm bằng tính toán trên hình vẽ lại, khớp SGK.

4. Luyện từng dạng trước khi làm bài tập (cô soạn thêm — hình và số khác bài tập)

HOẠT ĐỘNG 9 Điểm trong của góc trên một hình có nhiều điểm (dạng 8.36 b, 8.37 a)

Hình chữ nhật RSTU có hai đường chéo RT, SU cắt nhau tại O. Góc ROS (cung hồng) có hai cạnh là tia OR và tia OS — cô kẻ nét đứt phần tia kéo dài.

① Bấm chọn mọi điểm nằm trong góc ROS, rồi bấm Kiểm tra.

Chọn đúng thì câu ② hiện ra.

② Điểm T có nằm trong góc ROU không?

HOẠT ĐỘNG 10 Đoán trước, đo sau — phần 1: đoán (dạng 8.36 c)

Ox, Oy là hai tia đối nhau; tia Oz tạo với Ox góc xOz = 35° (ghi trên hình). Chưa đo — em đoán góc zOy.

① Góc zOy là góc gì?

② Góc bẹt xOy có số đo 180°; tia Oz chia nó thành hai góc. Em dự đoán: zOy =

HOẠT ĐỘNG 11 Đoán trước, đo sau — phần 2: đo kiểm tra, rồi sắp xếp (dạng 8.37 b, c)

Làm xong phần 1 (Hoạt động 10) thì phần này mở ra.

Đo được: zOy =

Sắp xếp ba góc xOz, zOy, xOy theo thứ tự số đo tăng dần:

< <

Cô nói thêm

Tia Oz nằm trong góc bẹt xOy chia nó thành hai góc xOz và zOy. Em vừa đoán rồi đo: 35° và 145°, cộng lại đúng bằng 180° của góc bẹt. Lớp 7 em sẽ học kĩ vì sao; ở lớp 6, em dùng nhận xét này để dự đoán, rồi đo lại bằng thước đo góc cho chắc — đúng như SGK yêu cầu ở bài 8.36 c).

Đo xong phần 2 thì cô có một nhận xét cho em.

HOẠT ĐỘNG 12 Đo góc trong thực tế, so với một số cho trước (dạng 8.38)

Nam dựng tấm ván làm dốc cho xe đồ chơi. Xe chỉ leo được dốc có góc nghiêng (góc xOy giữa mặt đất Ox và tấm ván Oy) không quá 25° (con số cô đặt ra cho trò chơi). Đo góc nghiêng của hai tấm ván.

Tấm ①: xOy =   Tấm ②: xOy =

Xe leo được tấm ván nào?

Bài tập (SGK) — chỉ có gợi ý, không có đáp án

Hình của bốn bài ở SGK trang 66. Em dùng ê ke, thước đo góc trên hình của sách — cô không vẽ lại, vì số đo trên màn hình khác trên sách. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.

8.35. Hãy dùng ê ke để kiểm tra và cho biết góc nào là góc nhọn, góc vuông, góc tù, góc bẹt có trong hình sau.

Hình SGK: hình thang vuông ABCD (A dưới trái, B trên trái, C trên phải, D dưới phải; AB thẳng đứng, BC và AD nằm ngang), đường chéo AC, điểm E nằm trên AC, nối B với E.

Như Hoạt động 5, 6: trước hết kể đủ tên các góc, rồi mới xếp loại. Ở mỗi điểm — kể cả điểm E — đếm xem có mấy đoạn thẳng đi ra, rồi ghép lần lượt từng đôi: mỗi đôi là một góc (hai đoạn thẳng nằm trên cùng một đường thẳng, về hai phía của điểm, cũng tạo thành một góc — góc gì?). Sau đó đặt ê ke: góc vuông của ê ke ở đỉnh, một cạnh ê ke nằm trên một cạnh của góc, nhìn cạnh thứ hai nằm trong, trùng hay ra ngoài ê ke.

8.36. Trong hình vẽ sau, cho tam giác đều ABC và góc DBC bằng 20°.
a) Kể tên các góc trong hình vẽ trên. Những góc nào có số đo bằng 60°?
b) Điểm D có nằm trong góc ABC không? Điểm C có nằm trong góc ADB không?
c) Em hãy dự đoán số đo góc ABD và sử dụng thước đo góc để kiểm tra lại dự đoán của mình.

Hình SGK: tam giác đều ABC (A ở trên, B dưới trái, C dưới phải); điểm D nằm trong tam giác, nối A với D (đoạn thẳng đứng) và B với D; góc DBC = 20°.

a) Như Hoạt động 5: ở mỗi điểm A, B, C, D đếm các đoạn thẳng đi ra, ghép từng đôi. Góc nào 60°: nhớ Bài 18 — ba góc của tam giác đều thế nào? b) Như Hoạt động 9: xác định hai cạnh của góc trước (góc ADB có hai cạnh là hai tia nào, gốc ở đâu?), rồi xem điểm nằm giữa hai cạnh hay ở phía bên kia. c) Như Hoạt động 10 – 11: tia BD nằm trong góc ABC và chia nó thành hai góc; em đã biết số đo của hai trong ba góc — đoán góc còn lại, rồi đặt thước đo góc trên hình SGK (tâm ở B) để kiểm tra.

8.37. Cho hình vuông MNPQ và số đo các góc ghi tương ứng như trên hình sau.
a) Kể tên các điểm nằm trong góc AMC;
b) Cho biết số đo của góc AMC bằng cách đo;
c) Sắp xếp các góc NMA, AMC và CMQ theo thứ tự số đo tăng dần.

Hình SGK: hình vuông MNPQ (N trên trái, P trên phải, M dưới trái, Q dưới phải); điểm A nằm trên cạnh NP gần N, điểm C nằm trên cạnh PQ; nối M với A và M với C; góc NMA = 15°, góc CMQ = 30°.

a) Như Hoạt động 9: hai cạnh của góc AMC là tia MA và tia MC — kéo dài mãi quá A, quá C. Xét lần lượt từng điểm có tên trên hình: là đỉnh? nằm trên cạnh? nằm giữa hai cạnh? b) Đo trên hình SGK như Hoạt động 3: tâm thước trùng M, vạch 0 nằm trên một cạnh, đọc đúng hàng số. (Em có thể đoán trước như Hoạt động 10 rồi đo để kiểm tra.) c) Như Hoạt động 11: so ba số đo — hai số ghi sẵn trên hình và số em vừa đo.

8.38. Trong hình bên, góc xOy là góc nghiêng khi đặt thang. Biết rằng góc nghiêng khi đặt thang đảm bảo an toàn là khoảng 75°, em hãy đo góc xOy để kiểm tra xem chiếc thang ở hình bên đã đảm bảo an toàn hay chưa.

Hình SGK: người đứng dưới chân thang dựa vào tường nhà; chân thang tại O trên mặt đất, tia Ox nằm ngang trên mặt đất hướng về tường, tia Oy dọc theo thang.

Như Hoạt động 12: đặt tâm thước tại O, vạch 0 nằm trên tia Ox (mặt đất), đọc vạch mà tia Oy (thân thang) đi qua — chọn đúng hàng số (góc nghiêng này trông nhọn hay tù?). Rồi so với 75°: «khoảng 75°» nghĩa là gần 75°, lệch một vài độ vẫn coi là khoảng 75°.

(Cô đã đối chiếu đề và hình của bốn bài với PDF SGK trang 66 và sách giáo viên trang 189; các gợi ý trên không nêu đáp án.)

Chốt bài

ÔN BÀI 36 – 37GÓC · SỐ ĐO GÓC Oxy Bài 36 · Góchai tia chung gốctên: chữ giữa là đỉnhhai tia đối nhau: góc bẹt Điểm trongnằm giữa hai cạnhtrên cạnh, ở đỉnh: khôngcạnh là tia: kéo dài mãi Bài 37 · Đo góc① tâm trùng đỉnh② vạch 0 trên một cạnh③ đọc đúng hàng số Bốn loại gócnhọn: nhỏ hơn 90°vuông: đúng 90°tù: giữa 90° và 180°bẹt: đúng 180°
Sơ đồ ôn Bài 36 – 37 — mỗi ô có một hình nhỏ nhắc lại việc em đã làm. Em chép vào vở.
  1. Góc là hình gồm hai tia chung gốc. Tên góc: chữ đứng giữa là đỉnh; một góc có nhiều tên. Kể tên các góc của một hình: ở mọi điểm có từ hai tia đi ra, ghép từng đôi tia — đừng quên góc bẹt (hai tia đối nhau).
  2. Điểm trong: nằm giữa hai cạnh của góc. Đỉnh và các điểm trên cạnh không phải điểm trong. Cạnh là tia — kéo dài mãi, nên phần trong của góc không dừng ở mép hình.
  3. Đo góc: tâm thước trùng đỉnh, vạch 0 nằm trên một cạnh, đọc số ở chỗ cạnh kia đi qua, trên đúng hàng có số 0 ấy. So sánh hai góc bằng số đo — không bằng độ dài cạnh vẽ ra.
  4. Loại góc theo số đo: nhọn, vuông (đúng 90°), tù, bẹt (đúng 180°). Muốn biết nhanh góc nhọn / vuông / tù: đặt ê ke. Tia nằm trong một góc chia góc đó thành hai góc — biết hai trong ba số đo thì đoán được số còn lại, rồi đo lại cho chắc.

HOẠT ĐỘNG 13 Tự kiểm tra 1 phút

① ∠K = 124° là góc gì?

② Đặt thước đo góc: tâm trùng O, tia Om đi qua vạch 0 của hàng trong; tia On đi qua vạch 65 của hàng trong (cũng là vạch 115 của hàng ngoài). mOn =

③ Ox, Oy là hai tia đối nhau, tia Ot tạo với Ox góc xOt = 62°. Dự đoán: tOy =

④ Góc P vẽ hai cạnh dài 6 cm, đo được 48°; góc Q vẽ hai cạnh dài 2 cm, đo được 57°. Góc nào lớn hơn?

Tám lỗi hay gặp khi ôn Bài 36 – 37

LỗiSaiĐúng
Lấy chữ đứng đầu làm đỉnhGóc MHK có đỉnh là MChữ đứng giữa là đỉnh: H (Hoạt động 2, 5)
Kể thiếu góc, nhất là góc bẹtHình 8.54 chỉ kể ba góc đỉnh AXét mọi điểm có từ hai tia đi ra; hai tia đối nhau cho một góc bẹt (Hoạt động 5)
Một góc hai tên mà tưởng hai gócGóc xAM là góc khác, phải đo lạiM nằm trên tia Ay: góc xAM chính là góc xAy (Hoạt động 8)
Điểm trên cạnh gọi là điểm trongR nằm trên cạnh OR nên nằm trong góc ROSĐiểm trong phải nằm giữa hai cạnh (Hoạt động 2, 9)
Nghĩ góc dừng ở mép hìnhĐiểm ở ngoài hình chữ nhật thì ngoài gócCạnh là tia, kéo dài mãi — xét điểm có nằm giữa hai tia không (Hoạt động 9)
Đọc nhầm hàng số của thướcGóc nhọn mà đọc ra 130°Đọc hàng có số 0 nằm trên cạnh thứ nhất; nhìn trước góc nhọn hay tù (Hoạt động 3, 7, 12)
«Gần 90°» gọi là góc vuôngGóc 88° là góc vuôngChỉ đúng 90° mới là góc vuông (Hoạt động 1, 2)
So sánh góc bằng độ dài cạnhCạnh vẽ dài hơn thì góc lớn hơnSo sánh bằng số đo (Hoạt động 2)
Làm tiếp Bài tập 8.35 → 8.38 trong SGK (đo trên hình của sách). Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Bài tập cuối Chương VIII.