BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VIII — ÔN TẬP NHỮNG HÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN

Toán 6 · Tập hai · Chương VIII. Những hình hình học cơ bản · Ôn Bài 32 – 37 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài ôn tương tác Bản đồ hành trình · 5 trạm có sao: thước ảo kiểm thẳng hàng · nằm giữa và tia đối · vẽ đoạn thẳng, chấm trung điểm · kể tên, đo và xếp loại góc · tia, góc vuông, góc bẹt Bài tập 8.39–8.43 chỉ có gợi ý, không có đáp án

1. Nhìn lại chặng đường — em đã đi được bao xa?

Đầu chương và bây giờ Đầu Chương VIII, SGK hứa: «Hình học phẳng giúp em tìm hiểu các hình một cách đầy đủ và chính xác hơn nhờ suy luận toán học.» Em đã đi qua sáu chặng — Bài 32 đến Bài 37 — và hai buổi Luyện tập chung: điểm và đường thẳng, tia, đoạn thẳng, trung điểm, góc và số đo góc. Chặng cuối là 5 trạm luyện, mỗi trạm chuẩn bị cho một bài tập 8.39 – 8.43, hình và số của cô (khác bài tập). Làm xong mọi hoạt động của trạm nào, cờ của trạm ấy cắm lên bản đồ và em nhận đủ số sao của trạm. Bấm vào một trạm để nhảy tới trạm đó.
Mục tiêu buổi ôn — chuẩn cần đạt của sáu bài

SGK không in bảng mục tiêu riêng cho Bài tập cuối chương. Cô lấy bảng mục tiêu của sáu bài; sách giáo viên dặn thêm: hệ thống được các nội dung đã học trong chương, giải được một số bài tập tổng hợp.

BàiKHÁI NIỆM, THUẬT NGỮKIẾN THỨC, KĨ NĂNG
32Điểm thuộc đường thẳng · Ba điểm thẳng hàng · Hai đường thẳng cắt nhau · Hai đường thẳng song songNhận biết các quan hệ: điểm thuộc đường thẳng; đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt; ba điểm thẳng hàng. Nhận biết hai đường thẳng cắt nhau, hai đường thẳng song song.
33Tia, tia đối · Điểm nằm giữa hai điểmNhận biết các khái niệm tia, hai tia đối nhau. Nhận biết điểm nằm giữa hai điểm.
34Đoạn thẳng · Độ dài đoạn thẳngNhận biết đoạn thẳng. Biết đo độ dài đoạn thẳng.
35Trung điểm của đoạn thẳngNhận biết trung điểm của đoạn thẳng.
36Góc · Điểm trong của một gócNhận biết góc, đỉnh và cạnh của góc. Nhận biết góc bẹt. Nhận biết điểm trong của một góc.
37Số đo góc · Góc vuông · Góc nhọn · Góc tùNhận biết được khái niệm số đo góc. Nhận biết được các góc đặc biệt (góc vuông, góc nhọn, góc tù).

(Bảng mục tiêu mỗi bài còn một dòng «Giải các bài toán thực tế có liên quan» — cô gộp lại cho gọn.)

Mã màu — giống Bài 32 – 37

● điểm: đỏ mận · đường thẳng, tia, đoạn thẳng: chàm (đầu nào mờ dần là đầu kéo dài mãi) · ◠ góc: cung hồng · ● trung điểm: vàng hổ phách (chỉ khi đã đúng) · hai phía / hai tia đối nhau: xanh da trời – tím hồng · đang chọn: xám · đúng: xanh lá · chỗ chưa đúng: cam · thước thẳng, thước đo góc: vàng. Cờ xanh lá và sao vàng trên bản đồ chỉ để đánh dấu trạm đã qua.

SÁU CHẶNG EM ĐÃ ĐI QUA CHẶNG CUỐI: NĂM TRẠM LUYỆN (bấm vào trạm để tới đó) 32 · Đường thẳng MNd M ∈ d · N ∉ d2 điểm: 1 đường thẳng 33 · Tia Oxy Ox, Oy: hai tia đối nhauchữ đứng đầu là gốc 34 · Đoạn thẳng ABC B nằm giữa A và CAC = AB + BC 35 · Trung điểm AIB IA = IB =AB2 nằm giữa và cách đều 36 · Góc OMN xy hai tia chung gốcM: điểm trong 37 · Số đo góc vuông 90° · bẹt 180°nhọn < 90° < tù < 180° 1 Thẳng hàng?8.39 · ★ 2 Nằm giữa, tia đối8.40 · ★ 3 Vẽ đoạn, tìm trung điểm8.41 · ★★ 4 Góc của tứ giác8.42 · ★★ 5 Tia, góc vuông, góc bẹt8.43 · ★★ ĐíchBT 8.39 – 8.43
Trạm đã qua: 0 / 5 · Sao đã có: 0 / 8 ★ — sáu chặng phía trên là sáu bài em đã học, mỗi chặng một hình nhỏ lấy từ SGK (Hình 8.1, 8.18a, Ví dụ Bài 34, Hình 8.38, 8.48, 8.51).

Bảng tổng kết Chương VIII — mang theo khi ôn học kì II

BàiCâu then chốt (📌 SGK, trích)Hay saiLuyện ở
32. Điểm và đường thẳngCó một đường thẳng và chỉ một đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt. Ba điểm thẳng hàng là ba điểm cùng thuộc một đường thẳng.
SGK (Đọc hiểu): Điểm M thuộc đường thẳng d, kí hiệu M ∈ d; điểm N không thuộc đường thẳng d, kí hiệu N ∉ d. Hai đường thẳng không có điểm chung: song song; có đúng một điểm chung: cắt nhau.
Kết luận «thẳng hàng / không thẳng hàng» bằng mắt; nghĩ ba điểm chỉ thẳng hàng khi nằm trên đường thẳng đã vẽ.Trạm 1
33. Điểm nằm giữa. TiaHình gồm điểm O và một phần đường thẳng bị chia ra bởi điểm O được gọi là một tia gốc O. Điểm O là gốc của tia. (…) Hai tia Ox và Oy gọi là hai tia đối nhau.
SGK (Đọc hiểu): ba điểm A, B, C theo thứ tự trên đường thẳng — điểm B nằm giữa hai điểm A và C; A và C nằm khác phía đối với B.
Gọi hai tia chung gốc cùng hướng là «đối nhau»; quên nửa đường thẳng ở mỗi bên điểm cũng là một tia.Trạm 2, 5
34. Đoạn thẳng. Độ dàiĐoạn thẳng AB, hay đoạn thẳng BA, là hình gồm hai điểm A, B cùng với tất cả các điểm nằm giữa A và B. (…) Mỗi đoạn thẳng có một độ dài.
SGK (Ví dụ): B nằm giữa A và C thì AC = AB + BC.
Đặt thước mà vạch 0 không trùng đầu mút; cộng hai đoạn khi chưa biết điểm nào nằm giữa.Trạm 2, 3
BàiCâu then chốt (📌 SGK, trích)Hay saiLuyện ở
35. Trung điểmNếu điểm I nằm giữa hai điểm A và B sao cho IA = IB thì điểm I gọi là trung điểm của đoạn thẳng AB. Khi đó ta có: IA = IB = AB2. Quên điều kiện «nằm giữa»; đặt trung điểm ở vạch bằng cả độ dài đoạn thẳng.Trạm 3
36. GócGóc là hình gồm hai tia chung gốc. Gốc chung của hai tia là đỉnh của góc. Hai tia là hai cạnh của góc.
SGK (Đọc hiểu): khi Ox và Oy là hai tia đối nhau, ta có góc bẹt xOy; điểm nằm giữa hai cạnh là điểm trong của góc.
Lấy chữ đứng đầu làm đỉnh; ghi tên «góc» mà hai chữ hai bên không nằm trên hai cạnh.Trạm 4, 5
37. Số đo gócGóc có số đo bằng 90° là góc vuông. Góc bẹt có số đo bằng 180°. Góc nhỏ hơn góc vuông là góc nhọn. Góc lớn hơn góc vuông, nhỏ hơn góc bẹt là góc tù.
SGK (Đọc hiểu): đặt thước đo góc sao cho tâm của thước trùng với đỉnh, một cạnh đi qua vạch 0; cạnh kia đi qua vạch chỉ số đo.
Đọc nhầm hàng số của thước; gọi góc «gần 90°» là góc vuông.Trạm 4, 5

Bảng đầy đủ (nguyên văn mọi khung 📌) ở hai bài giảng Luyện tập chung của Chương VIII.

HOẠT ĐỘNG 1 Nhớ nhanh — việc này dùng kiến thức của bài nào?

Bấm thẻ rồi bấm ô (một thẻ dùng được nhiều lần). Không cần làm — chỉ nhìn xem mỗi việc cần kiến thức nào.

Nhìn hình: cây cột C có đứng trên vạch kẻ thẳng a không→
Đặt thước kiểm tra ba cây cọc có thẳng hàng không→
Trên một đường thẳng có điểm O: đọc tên hai tia chung gốc O đi về hai phía→
Ba bạn đứng thẳng hàng: bạn nào đứng giữa hai bạn kia→
Biết AB, BC và B nằm giữa A, C: tính AC→
Tìm một điểm trên thanh gỗ cách đều hai đầu thanh→
Cho biết cầu thủ nào đứng trong góc sút→
Dùng ê ke xem một góc là góc nhọn hay góc tù→

2. Năm trạm luyện (hình và số của cô, khác với bài tập)

TrạmViệc em làmDạng bài tập
1 · Thẳng hàng?đặt thước ảo qua hai điểm, xét từng khẳng định đúng hay sai · ★ săn bộ ba cọc thẳng hàng8.39
2 · Nằm giữa, tia đốichọn mọi quan hệ mà hình thể hiện · tính độ dài bằng cộng, trừ hai đoạn8.40
3 · Vẽ đoạn, tìm trung điểmvẽ đoạn thẳng 8,6 cm trên thước ảo · tính nửa độ dài, chấm trung điểm8.41
4 · Góc của tứ giáckể tên mọi góc bằng bấm ba chữ · đo bằng thước đo góc ảo · xếp nhọn, tù8.42
5 · Tia, góc vuông, góc bẹtkể tên mọi tia · hai tia đối nhau · góc vuông, góc bẹt · đoán rồi đo một góc8.43

📏 Trạm 1 — Thẳng hàng hay không? Đừng tin mắt, hãy đặt thước (dạng 8.39)

HOẠT ĐỘNG 2 Khẳng định nào đúng? Chọn tất cả các khẳng định đúng

Hình của cô: bên trái là đường thẳng p, bên phải là đường thẳng q. Mắt dễ bị lừa — bấm hai điểm trên hình, thước ảo sẽ đặt mép đi qua hai điểm ấy; em nhìn điểm thứ ba có nằm đúng trên mép thước không.

Làm xong Hoạt động 2, cô có một lời nhắc cho em.

Cô nói thêm

Nhớ Thử thách nhỏ của Bài 32: «Cho một đường thẳng d và hai điểm phân biệt A, B không thuộc d. Tìm điểm C thuộc d sao cho A, B, C thẳng hàng.» Đó đúng là điều em vừa thấy: đường thẳng đi qua G và H (cô không vẽ ra) cắt p tại K, nên G, K, H thẳng hàng dù G, H không thuộc p. Muốn biết ba điểm có thẳng hàng không: đặt thước qua hai điểm, nhìn điểm thứ ba — trên giấy cũng làm y như vậy.

★ THỬ THÁCH (Trạm 1) Sáu cây cọc — tìm mọi bộ ba cọc thẳng hàng

Bạn Mai cắm sáu cây cọc ① … ⑥ trên bãi cỏ. Không có đường nào vẽ sẵn. Bấm hai cọc: thước ảo đặt mép qua hai cọc ấy; thấy cọc thứ ba nằm trên mép thước thì bấm thêm cọc đó rồi Kiểm tra bộ ba. Tìm hết thì bấm Em tìm đủ rồi — trang không báo trước có bao nhiêu bộ. (Thử thách thêm — vẫn được chấm, có ★ trong sổ huy hiệu, không tính vào thanh tiến độ.)

🧭 Trạm 2 — Ba điểm trên một đường thẳng: ai nằm giữa, tia nào đối nhau (dạng 8.40)

HOẠT ĐỘNG 3 Hình này thể hiện những quan hệ nào? Chọn tất cả các câu đúng

Ba điểm G, E, K nằm trên một đường thẳng, theo thứ tự từ trái sang phải. Chọn nhầm một câu thì hình tô ngay chỗ em nhầm.

HOẠT ĐỘNG 4 Biết hai đoạn, tìm đoạn thứ ba — cộng hay trừ?

① Muốn tính GK, em dựa vào điều gì?

② GK =

③ Đổi chỗ phần chưa biết: Y nằm giữa X và Z; XZ = 9,4 cm, XY = 5,8 cm.
YZ =

✏️ Trạm 3 — Vẽ đoạn thẳng cho trước độ dài, rồi xác định trung điểm (dạng 8.41)

Nhớ lại (Bài 34, 35)

Hình 8.29 (SGK): đoạn thẳng AB đặt trên thước từ vạch 0 đến vạch 2,3 cm — AB dài 23 mm. Muốn vẽ một đoạn thẳng dài cho trước, em làm ngược lại: chấm điểm đầu, đặt vạch 0 của thước trùng điểm ấy, chấm điểm thứ hai ở vạch chỉ độ dài, rồi kẻ nối hai điểm. 💬 Pi (SGK Bài 35): Ta có thể dùng thước thẳng có vạch chia để xác định trung điểm của đoạn thẳng AB (đoạn AB 4 cm đặt từ vạch 0, trung điểm ở vạch 2 cm).

HOẠT ĐỘNG 5 Vẽ đoạn thẳng EF dài 8,6 cm

Điểm E đã chấm. Thước đang đặt lệch: trượt thước cho vạch 0 trùng E (soi bằng kính lúp), bấm vạch 8,6 cm (8 cm và 6 mm) rồi bấm 📍 Chấm F — máy kẻ đoạn thẳng EF cho em.

HOẠT ĐỘNG 6 Xác định trung điểm I của đoạn thẳng EF

Vẽ xong đoạn thẳng EF ở Hoạt động 5 thì phần này mở ra.

① Trung điểm I của đoạn thẳng EF phải thoả điều gì?

② EF = 8,6 cm. Vậy EI =

③ Đây là đoạn thẳng EF dài 8,6 cm; thước lại đang đặt lệch. Trượt thước cho vạch 0 trùng E, bấm vạch ứng với số em vừa tính, rồi 📍 Chấm I.

Chấm xong trung điểm, cô chỉ em thêm một cách nữa.

Cô nói thêm — cách thứ hai (Bài 35)

Nếu em vẽ đoạn thẳng trên giấy can (giấy mỏng nhìn xuyên được), em còn có thể gấp đôi tờ giấy sao cho hai đầu mút trùng nhau — nếp gấp cắt đoạn thẳng tại trung điểm. Dù dùng cách nào, nhớ kiểm lại: trung điểm phải nằm giữa hai đầu mút và cách đều hai đầu mút.

📐 Trạm 4 — Các góc của một tứ giác: kể tên, đo, xếp loại (dạng 8.42)

HOẠT ĐỘNG 7 Kể tên tất cả các góc có trong hình

Tứ giác PQRS của cô (không có hai cạnh nào song song, không kẻ đường nào khác). Bấm lần lượt ba chữ trên hình để ghi tên một góc — chữ đứng giữa là đỉnh, hai chữ hai bên nằm trên hai cạnh. Ghi xong bấm Kiểm tra — trang không báo trước có bao nhiêu góc.

HOẠT ĐỘNG 8 Đo bốn góc của tứ giác PQRS

Kể tên đủ các góc ở Hoạt động 7 thì phần này mở ra.

Bấm tên góc để đổi hình (hai cạnh của góc ấy hiện đậm). Mỗi góc: tâm thước trùng đỉnh, vạch 0 nằm trên một cạnh, rồi đọc đúng hàng số ở chỗ cạnh kia đi qua. Dòng trạng thái chỉ báo thước đặt đúng chỗ chưa — không nói số đo.

QPS =   PQR =   QRS =   RSP =

HOẠT ĐỘNG 9 Góc nào là góc nhọn, góc nào là góc tù?

Kể tên đủ các góc ở Hoạt động 7 thì phần này mở ra.

Dựa vào số đo em vừa đọc ở Hoạt động 8. Ở mỗi dòng, bấm chọn các góc thuộc loại ấy, rồi Kiểm tra.

Góc nhọn:
Góc tù:

📏 Trạm 5 — Tia, hai tia đối nhau, góc vuông, góc bẹt (dạng 8.43)

HOẠT ĐỘNG 10 Kể tên tất cả các tia có trong hình, rồi chỉ ra hai tia đối nhau

Đường thẳng mn, điểm O nằm trên nó; tia Ot có kí hiệu góc vuông ở O; tia Ok xiên lên bên phải. Bấm hai chữ để ghi tên một tia — chữ đầu là gốc. Ghi xong bấm Em ghi đủ rồi.

Ghi đủ các tia thì câu hỏi tiếp theo hiện ra.

Trong các tia đó, hai tia nào là hai tia đối nhau?

HOẠT ĐỘNG 11 Góc nào là góc vuông, góc nào là góc bẹt?

Làm xong Hoạt động 10 thì phần này mở ra.

Sáu góc đỉnh O của hình được kể ở hai dòng dưới đây. Ở mỗi dòng, bấm chọn các góc thuộc loại ấy, rồi Kiểm tra.

Góc vuông:
Góc bẹt:

HOẠT ĐỘNG 12 Đoán trước, đo sau: góc mOk là góc gì?

Làm xong Hoạt động 10 thì phần này mở ra.

Tia Ok đi vào bên trong góc vuông tOn (mọi điểm của tia Ok, trừ O, đều là điểm trong của góc tOn). Chưa đo — em đoán: góc mOk là góc gì?

Đo để kiểm tra dự đoán: tâm thước trùng O, vạch 0 trên Om (hoặc Ok).

Đo được: mOk =

Đo xong, cô có một nhận xét cho em.

Cô nói thêm

Vì sao không cần đo cũng biết góc mOk là góc tù? Tia Ot nằm giữa hai cạnh Om, Ok — nên góc mOk gồm cả góc vuông mOt và thêm một phần nữa: nó rộng hơn góc vuông. Góc mOk cũng không phải góc bẹt, vì Om và Ok không tạo thành một đường thẳng. Lớn hơn góc vuông, nhỏ hơn góc bẹt — đó là góc tù. Đo chỉ để kiểm tra cho chắc.

Bài tập cuối Chương VIII (SGK) — chỉ có gợi ý, không có đáp án

Hình của các bài ở SGK trang 67. Em xem, đo, đặt thước trên hình của sách — cô không vẽ lại, vì hình trên màn hình không giống hệt hình in (8.39 phải kiểm bằng thước, 8.42 phải đo). Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.

8.39. Xem Hình 8.55 rồi cho biết trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng, khẳng định nào sai?
a) Điểm C thuộc đường thẳng d, hai điểm A và B không thuộc đường thẳng d;
b) Ba điểm A, B, C không thẳng hàng;
c) Điểm F không thuộc đường thẳng m;
d) Ba điểm D, E, F không thẳng hàng.

Hình 8.55 (SGK): đường thẳng d xiên xuống phải đi qua điểm C; điểm A ở phía dưới bên trái C, điểm B ở phía trên bên phải C. Đường thẳng m nằm ngang đi qua D và E; điểm F ở phía trên D.

⚠️ Lưu ý của cô: lời tả hình ở trên chỉ nói các điểm nằm ở phía nào — chưa đủ để trả lời câu b). Em mở SGK trang 67 và đặt thước lên Hình 8.55 để kiểm.

Như Trạm 1: câu nào nói «thuộc / không thuộc», em nhìn điểm có nằm đúng trên nét của đường thẳng không. Câu nào nói «thẳng hàng / không thẳng hàng», đừng kết luận bằng mắt: đặt thước thật lên hình trong sách, mép thước qua hai trong ba điểm, rồi nhìn điểm còn lại — kể cả khi hai trong ba điểm không nằm trên đường thẳng đã vẽ.

8.40. Hình 8.56 thể hiện các quan hệ nào nếu nói về:
a) Ba điểm A, B và C?
b) Hai tia BA và BC?
c) Ba đoạn thẳng AB, BC và AC?

Hình 8.56 (SGK): đường thẳng nằm ngang với ba điểm theo thứ tự từ trái sang phải A, B, C (B gần C hơn).

Như Trạm 2: a) ba điểm có cùng thuộc một đường thẳng không; nếu có, điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? b) hai tia chung gốc nào; chúng đi về hai phía của gốc hay cùng một phía — hai tia như thế gọi là gì? c) độ dài đoạn nào bằng tổng độ dài hai đoạn nào (Ví dụ Bài 34)? Viết câu trả lời thành lời và bằng đẳng thức.

8.41. Vẽ đoạn thẳng MN dài 7 cm rồi xác định trung điểm của đoạn thẳng đó.

Như Trạm 3: chấm điểm M, đặt vạch 0 của thước trùng M, chấm N ở vạch chỉ độ dài đề cho rồi kẻ nối. Trung điểm cách M một nửa độ dài MN: tính nửa độ dài ấy, đặt lại thước (vạch 0 trùng M) và chấm điểm. Kiểm lại hai điều kiện: nằm giữa M, N và cách đều hai đầu mút. (Có giấy can thì gấp đôi để kiểm thêm.)

8.42. Cho hình thang ABCD như hình vẽ bên. Em hãy:
a) Kể tên các góc có trong hình vẽ;
b) Đo rồi chỉ ra các góc nhọn, góc tù.

Hình SGK: hình thang ABCD với A trên trái, B trên phải, D dưới trái, C dưới phải; AB song song DC, DC dài hơn AB.

Như Trạm 4: a) ở mỗi đỉnh, đếm xem có mấy cạnh đi ra — mỗi đôi cạnh chung đỉnh là một góc; ghi tên bằng ba chữ, chữ giữa là đỉnh, hai chữ hai bên nằm trên hai cạnh. b) Đo trên hình SGK bằng thước đo góc: tâm thước trùng đỉnh, vạch 0 nằm trên một cạnh, đọc đúng hàng số. So từng số đo với 90° — «gần 90°» chưa phải góc vuông.

8.43. Cho Hình 8.57.
a) Kể tên các tia có trong hình trên. Trong đó, hai tia nào là hai tia đối nhau?
b) Kể tên các góc vuông, góc bẹt trong Hình 8.57;
c) Nếu điểm B nằm trong góc yOz thì góc xOB là góc tù hay góc nhọn?

Hình 8.57 (SGK): đường thẳng xy nằm ngang; điểm O trên đường thẳng; tia Oz thẳng đứng lên trên, có kí hiệu góc vuông tại O.

Như Trạm 5: a) mỗi nét đi ra từ O là một tia — nửa đường thẳng ở mỗi bên O cũng là một tia; hai tia đối nhau thì tạo thành một đường thẳng. b) Kí hiệu ô vuông cho biết một góc vuông; còn góc nào có một cạnh là Oz, cạnh kia nằm trên đường thẳng xy? Hai tia đối nhau tạo thành góc gì? c) Vẽ thử điểm B vào hình trong vở rồi kẻ tia OB: góc xOB có hai cạnh nào, tia Oz nằm ở đâu so với hai cạnh ấy?

(Cô đã đối chiếu đề và hình của năm bài với PDF SGK trang 67 và sách giáo viên trang 190 – 191; các gợi ý trên không nêu đáp án.)

Chốt chương

CHƯƠNG VIIIHÌNH HÌNH HỌC CƠ BẢN ABNd Điểm, đường thẳngA ∈ d · N ∉ dthẳng hàng: kiểm bằng thướcsong song · cắt nhau Tia, đoạn thẳngtia đối: hai phía của gốcnằm giữa: cộng hai đoạntrung điểm: giữa + đều Góc, số đo góctên: chữ giữa là đỉnhđo: tâm · vạch 0 · đúng hàngnhọn · vuông · tù · bẹt«gần 90°» chưa phải vuông
Sơ đồ Chương VIII — ba nhánh như sơ đồ tổng kết của sách giáo viên; mỗi ô có một hình nhỏ nhắc lại việc em đã làm. Em chép vào vở.
  1. Thuộc — thẳng hàng: điểm thuộc đường thẳng thì nằm đúng trên nét của nó. Ba điểm thẳng hàng khi cùng thuộc một đường thẳng — đường ấy có thể không được vẽ ra, nên luôn kiểm bằng thước: mép thước qua hai điểm, nhìn điểm thứ ba.
  2. Nằm giữa — tia đối — cộng đoạn thẳng: ba điểm thẳng hàng thì có đúng một điểm nằm giữa hai điểm kia; hai tia chung gốc ấy, đi về hai phía, là hai tia đối nhau; đoạn lớn bằng tổng hai đoạn nhỏ. Biết đoạn lớn và một đoạn nhỏ thì trừ.
  3. Vẽ đoạn thẳng, trung điểm: vạch 0 trùng đầu mút rồi mới đọc số. Trung điểm vừa nằm giữa vừa cách đều hai đầu mút — cách mỗi đầu một nửa độ dài đoạn thẳng.
  4. Góc: kể tên ở mọi điểm có từ hai tia (cạnh) đi ra; chữ giữa là đỉnh. Đo: tâm trùng đỉnh, vạch 0 trên một cạnh, đọc đúng hàng. Xếp loại bằng số đo so với 90° và 180°; một tia nằm giữa hai cạnh của góc thì góc ấy rộng hơn mỗi phần của nó.
Sổ huy hiệu của em

Trạm đã qua: 0 / 5 · Sao đã có: 0 / 8 ★

Cả chương xoay quanh ba việc: điểm và đường thẳng — thuộc, thẳng hàng (Bài 32) · tia và đoạn thẳng — nằm giữa, tia đối, độ dài, trung điểm (Bài 33 – 35) · góc — gọi tên, điểm trong, đo và xếp loại (Bài 36, 37). Bảng tổng kết ở mục 1 là thứ em mang theo khi ôn học kì II.

HOẠT ĐỘNG 13 Tự kiểm tra 1 phút

① Ba điểm U, V, W thẳng hàng, V nằm giữa U và W; UV = 3,1 cm, VW = 2,3 cm. UW =

② Đoạn thẳng CD dài 9,8 cm, I là trung điểm của CD. CI =

③ Góc xOy là góc vuông, điểm A nằm trong góc xOy. Góc xOA là góc gì?

④ Góc T có số đo 179°. Góc T là góc gì?

Mười hai lỗi hay gặp khi ôn Chương VIII

LỗiSaiĐúng
Kết luận thẳng hàng bằng mắt«G, K, H không thẳng hàng» vì G, H không thuộc pĐặt thước qua hai điểm, nhìn điểm thứ ba (Hoạt động 2, ★)
Điểm «gần» đường thẳng gọi là thuộcL thuộc pPhải nằm đúng trên nét của đường thẳng (Hoạt động 2)
Đọc sai điểm nằm giữaK nằm giữa G và EĐiểm nằm giữa phải nằm trên đoạn nối hai điểm kia (Hoạt động 3)
Hai tia chung gốc cùng phía gọi là đối nhauTia GE và tia GK đối nhauHai tia đối nhau đi về hai phía của gốc, tạo thành một đường thẳng (Hoạt động 3, 10)
Cộng khi phải trừYZ = XZ + XYXZ là cả đoạn: YZ = XZ − XY (Hoạt động 4)
Vạch 0 không trùng đầu mútĐọc số khi thước còn lệchTrượt thước cho vạch 0 trùng đầu mút rồi mới đọc (Hoạt động 5, 6)
Trung điểm: lấy cả đoạn, hoặc quên «nằm giữa»EI = EF; «chỉ cần IE = IF»Nằm giữa và cách đều: EI = EF : 2 (Hoạt động 6)
Ghi tên góc mà hai chữ không nằm trên hai cạnh«góc PSQ» trong tứ giác không kẻ đường chéoChữ giữa là đỉnh, hai chữ hai bên nằm trên hai cạnh (Hoạt động 7)
Đọc nhầm hàng số của thướcGóc tù mà đọc ra số nhỏ hơn 90Đọc hàng có số 0 nằm trên cạnh thứ nhất; nhìn trước góc nhọn hay tù (Hoạt động 8, 12)
«Gần 90°» gọi là góc vuôngGóc QRS là góc vuôngChỉ đúng 90° mới là góc vuông (Hoạt động 8, 9)
Quên nửa đường thẳng cũng là tiaChỉ kể tia Ot, OkOm, On cũng là tia gốc O (Hoạt động 10)
Tia đi vào góc vuông thì nghĩ góc kia nhọnGóc mOk là góc nhọnOt nằm giữa Om, Ok: góc mOk rộng hơn góc vuông (Hoạt động 12)
Làm tiếp Bài tập 8.39 → 8.43 trong SGK (xem, đặt thước và đo trên hình của sách). Làm xong gửi lại, cô chữa. Chương sau: Chương IX. Dữ liệu và xác suất thực nghiệm.