LUYỆN TẬP CHUNG (Chương VII)

Toán 6 · Chương VII. Số thập phân · Ôn Bài 28 – 31 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng tương tác Trục số · đèn dấu · máy làm tròn · lưới 100 ô · thanh phần trăm Bài tập 7.21–7.25 chỉ có gợi ý, không có đáp án

1. Hệ thống kiến thức — Bài 28, 29, 30, 31

Buổi ôn này để làm gì? SGK không có bài học mới ở đây: chỉ có 2 ví dụ và 5 bài tập (7.21–7.25) dùng lại cả bốn bài của Chương VII — số thập phân, tính toán, làm tròn và ước lượng, tỉ số phần trăm. Em đọc lướt bốn thẻ (khung vàng là lời nguyên văn SGK), bấm thử các hình nhỏ, làm hai hoạt động nhớ nhanh, tự làm hai ví dụ rồi mới xem lời giải, luyện từng dạng bài với số khác, cuối cùng làm bài tập vào vở.
Mã màu — giống Bài 28 – 31

Trên trục số và đèn dấu, màu chỉ cho biết dấu: số âm: xanh dương đậm · số dương: cam · số 0: tím. Trong máy làm tròn: phần số nguyên nền xám nhạt, phần thập phân nền xanh ngọc nhạt, hàng làm tròn nền vàng viền nâu. Trong lưới 100 ô và thanh phần trăm: cả (100%) nền xám nhạt, phần màu vàng, ô ? viền đứt là số chưa biết.

Bài 28Số thập phân

📌 SGK

Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương.

Nếu a, b là hai số thập phân dương và a > b thì −a < −b.

Đọc hiểu (SGK): Các số 1,7 và −1,7 cũng là hai số đối nhau. Nhận xét (SGK): Mọi phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại. (Hình trục số ngay dưới bốn thẻ.)

Hay sai: so hai số âm như hai số dương · «nhiều chữ số hơn thì lớn hơn» · viết thiếu chữ số 0 sau dấu phẩy (mẫu có mấy chữ số 0 thì sau dấu phẩy có bấy nhiêu chữ số).

Bài 29Tính toán với số thập phân

📌 SGK (trích)

Cộng hai số thập phân âm: (−a) + (−b) = −(a + b) với a, b > 0. Cộng hai số thập phân khác dấu: (−a) + b = b − a nếu 0 < a ≤ b; (−a) + b = −(a − b) nếu a > b > 0. Phép trừ hai số thập phân được đưa về phép cộng với số đối: a − b = a + (−b).

Nhân hai số cùng dấu: (−a) · (−b) = a · b. Nhân hai số khác dấu: (−a) · b = a · (−b) = −(a · b). Chia hai số cùng dấu: (−a) : (−b) = a : b. Chia hai số khác dấu: (−a) : b = a : (−b) = −(a : b) (với a, b > 0).

SGK: Phép cộng và phép nhân số thập phân cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp, phân phối (…). Vận dụng các tính chất này và quy tắc dấu ngoặc, ta có thể tính giá trị các biểu thức một cách hợp lí. Thử (số của HĐ5, HĐ6, SGK): bấm một thẻ để đổi dấu.

Hay sai: cộng hai số âm ra số dương · trừ số âm mà không đổi dấu · bỏ ngoặc có dấu «−» mà chỉ đổi dấu số hạng đầu · đặt tính lệch dấu phẩy.

Bài 30Làm tròn và ước lượng

📌 SGK

Để làm tròn một số thập phân dương đến một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn), ta làm như sau:

– Đối với chữ số hàng làm tròn: Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5; Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5.

– Đối với các chữ số sau hàng làm tròn: Bỏ đi nếu ở phần thập phân; Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên.

Chú ý (SGK). Để làm tròn một số thập phân âm ta chỉ cần làm tròn số đối của nó rồi đặt dấu "−" trước kết quả. Ước lượng (SGK): tìm một số gần sát với kết quả chính xác. (Máy làm tròn mẫu ngay dưới bốn thẻ.)

Hay sai: làm tròn «dây chuyền» nhiều lần · bỏ luôn chữ số hàng làm tròn khi nó là 0 · số âm mà làm tròn «về phía lớn hơn».

Bài 31Tỉ số và tỉ số phần trăm

📌 SGK

Tỉ số của hai số a và b tuỳ ý (b ≠ 0) là thương của phép chia số a cho số b, kí hiệu là a : b hoặc a/b.

Bài toán 1. Muốn tìm m% của số a, ta tính a · m/100.  Bài toán 2. Muốn tìm một số khi biết m% của số đó là b, ta tính b : m/100.

Chú ý (SGK): Tỉ số phần trăm của hai số a và b là a/b · 100%. Pi (SGK): Khi tính tỉ số hay tỉ số phần trăm của hai đại lượng, ta phải quy chúng về cùng một đơn vị đo. (Hai thanh phần trăm ngay dưới bốn thẻ.)

Hay sai: nhầm Bài toán 1 với Bài toán 2 · không đổi về cùng đơn vị · quên nhân 100% · so với sai mốc.

Bài 28 bằng hình — hai số đối nhau 1,7 và −1,7 (số của SGK)

Hai số đối nhau nằm hai phía của O, cách đều O. Trên trục số, số nằm bên trái thì nhỏ hơn: −1,7 < 0 < 1,7.

⚙️ Bài 30 bằng máy — làm mẫu Ví dụ 1a của SGK (xem từng bước — không chấm)

Bài 31 bằng hình — thanh phần trăm (số của Ví dụ 2 và Ví dụ 3, SGK)
Bài toán 1 — biết cả, tìm phần («?» ở phần).
Bài toán 2 — biết phần, tìm cả («?» ở cả).

HOẠT ĐỘNG 1 Nhớ nhanh — mỗi dòng dùng quy tắc nào?

Bấm thẻ rồi bấm ô (có hai thẻ thừa). Không cần tính — chỉ nhìn cách viết của mỗi dòng.

−3,9 < −3,85 vì 3,9 > 3,85  →

(−1,6) + (−0,9) = −(1,6 + 0,9)  →

(−0,6) · (−0,5) = 0,6 · 0,5  →

7,2 : (−0,9) = −(7,2 : 0,9)  →

8,47 ≈ 8,5 (đến hàng phần mười)  →

15% của 40 là 40 · 15/100  →

Biết 15% của một số là 6, số đó là 6 : 15/100  →

HOẠT ĐỘNG 2 Nhớ nhanh — chọn tất cả các câu đúng

Tính nhẩm từng câu. Chọn mọi câu đúng rồi bấm Kiểm tra.

☕ Nghỉ một phút rồi sang hai ví dụ của SGK.

2. Hai ví dụ của SGK — em tự làm trước, rồi mới xem lời giải

HOẠT ĐỘNG 3 Ví dụ 1 (SGK) — ước lượng để bắt lỗi phép nhân

Ví dụ 1. Một học sinh làm phép nhân 601 · 212 được kết quả là 117 412. Bằng cách ước lượng, em hãy cho biết kết quả trên là đúng hay sai.

① Không tính: tích 601 · 212 so với tích 600 · 200 thì

② Tính nhẩm: 600 · 200 =

③ Vậy kết quả 117 412 của bạn

Vì sao? — hình của cô và lời giải SGK
600 · 200 = 120 000 (phần tô vàng) thêm ra phần thêm ra 601 600 212 200

Cô vẽ cho dễ hình dung (không theo tỉ lệ): tích là diện tích hình chữ nhật. Hình chữ nhật 601 × 212 chứa trọn hình chữ nhật 600 × 200 (phần vàng) và còn thêm phần xám — nên 601 · 212 > 120 000. Kết quả 117 412 nhỏ hơn cả phần vàng: chắc chắn sai.

Giải (SGK). 601 > 600; 212 > 200 nên ta ước lượng tích 601 · 212 lớn hơn: 600 · 200 = 120 000.
Vì 117 412 < 120 000 nên kết quả phép tính là sai.

Nhận xét (SGK). Nếu đặt tính hoặc dùng máy tính cầm tay tính thì kết quả đúng phải là 127 412.

Cô nói thêm: ở đây cô ước xuống (600 < 601, 200 < 212) nên biết được tích thật lớn hơn 120 000. Muốn biết tích nhỏ hơn số nào thì ước lên (như Bài 30: «ước lên mà vẫn đủ thì chắc chắn đủ»). Ước lượng không cho ra kết quả đúng — nó giúp em phát hiện kết quả sai rất nhanh.

Ví dụ 2 (SGK)

Khi tham gia giao thông, các xe chở hàng quá tải trọng cho phép sẽ bị phạt. Mức phạt tuỳ thuộc vào xe chở quá tải bao nhiêu phần trăm.

Một xe có tải trọng 8 tấn nhưng lại chở 9,2 tấn hàng hoá. Hỏi xe đó chở quá tải bao nhiêu phần trăm?

HOẠT ĐỘNG 4 Ví dụ 2 (SGK) — chở quá tải bao nhiêu phần trăm?

① «Quá tải bao nhiêu phần trăm» là tỉ số phần trăm của khối lượng quá tải so với

hàng đã chở: 9,2 tấn tải trọng 8 tấn = 100% quá tải: ?%

Hình của cô, không theo tỉ lệ: mốc 100% là tải trọng cho phép; phần quá tải là đoạn vàng chở thừa.

② Khối lượng quá tải của xe: 9,2 − 8 = tấn

③ Tỉ lệ quá tải của xe là %

Đối chiếu — lời giải SGK

Giải (SGK). Khối lượng quá tải của xe là: 9,2 − 8 = 1,2 (tấn).
Tỉ lệ quá tải của xe là: 1,2/8 · 100% = (1,2 · 100)/8 % = 15%.

Cô nói thêm: đây là «tỉ số phần trăm của hai số» (Chú ý, Bài 31) — số đứng trước là phần quá tải, số đứng sau là mốc so sánh (tải trọng).

HOẠT ĐỘNG 5 Nối tiếp Ví dụ 2 — một xe nhỏ hơn, có làm tròn (cô soạn thêm)

Một xe khác có tải trọng 3,5 tấn nhưng chở 4,3 tấn hàng. Xe này quá tải bao nhiêu phần trăm (làm tròn đến hàng phần mười)?

① Tỉ lệ quá tải bằng

② 4,3 − 3,5 = 0,8 (tấn). Cô đặt tính giúp: 0,8 : 3,5 · 100 = 80 : 3,5 = 800 : 35 = 22,857 142… (chia mãi không hết). Em làm tròn kết quả đến hàng phần mười bằng máy:

③ Mức phạt tuỳ thuộc vào phần trăm quá tải. Xe nào quá tải nặng hơn?

☕ Nghỉ một phút rồi sang các dạng bài.

3. Luyện từng dạng bài — số khác với bài tập

Mỗi hoạt động dạy trước một dạng của Bài tập 7.21 – 7.25, số khác với bài tập. Làm xong rồi em làm bài tập vào vở.

3.1. Tính hợp lí: nhóm hai số đối nhau, bỏ ngoặc rồi nhóm cho tròn (trước Bài tập 7.21a, b)

HOẠT ĐỘNG 6 Nhóm cho hợp lí

a) 6,4 − (−3,8) + (−6,4) + 1,2

① Trừ một số âm:  6,4 − (−3,8) = 6,4 +

② Nhóm thế nào cho hợp lí?

③ Kết quả câu a) =

b) (3,8 − 32,5) − (17,5 − 6,2)

① Bỏ ngoặc:

② = (3,8 + 6,2) − (32,5 + 17,5) = − =

3.2. Tính hợp lí bằng tính chất phân phối (trước Bài tập 7.21c)

HOẠT ĐỘNG 7 Tính hợp lí: 0,8 · (−3,65) + 13,65 · 0,8

① Thừa số chung của hai tích là

② Tính chất phân phối: 0,8 · (−3,65) + 13,65 · 0,8 = 0,8 · [(−3,65) + 13,65] = 0,8 · =

3.3. Thay số âm vào biểu thức có ngoặc (trước Bài tập 7.22)

HOẠT ĐỘNG 8 Tính giá trị của 4,15 − (b + 2,6 + 0,75) khi b = −5,9

① Thay b = −5,9, ta được

② Tính trong ngoặc: (−5,9) + 2,6 + 0,75 =

③ Giá trị của biểu thức là

3.4. Phần trăm «trong 100 g», rồi tính cho một lượng khác (trước Bài tập 7.23)

HOẠT ĐỘNG 9 Nhãn gói bánh (số liệu cô đặt ra để luyện)

Nhãn một loại bánh quy ghi: trong 100 g bánh có khoảng 22 g đường.

① Lưới 100 ô là 100 g bánh. Tô phần đường để thấy tỉ lệ phần trăm khối lượng đường trong bánh.

② Một gói bánh nặng 0,35 kg. Gói bánh có bao nhiêu gam đường?

Đổi: 0,35 kg = g

Khối lượng đường: 22% của 350 g = g

3.5. Tiền hàng nhiều món, trả thêm thuế VAT (trước Bài tập 7.24)

HOẠT ĐỘNG 10 Đi chợ có hoá đơn (cô soạn thêm)

Mẹ Lan mua 2,5 kg cam, giá 28 nghìn đồng một ki-lô-gam, và 3 hộp sữa chua, mỗi hộp 24,5 nghìn đồng (giá chưa tính thuế). Khi thanh toán phải trả thêm thuế giá trị gia tăng VAT bằng 10% tổng số tiền hàng.

① Tiền cam: 2,5 · 28 = ;  tiền sữa chua: 3 · 24,5 = ;  tổng tiền hàng: nghìn đồng.

② Số tiền phải thanh toán bằng

tiền hàng = 100% VAT 10% phải thanh toán = 100% + 10%

③ Tiền thuế VAT: 10% của 143,5 = nghìn đồng;  số tiền phải thanh toán: nghìn đồng.

3.6. Biết phần trăm của một số trong tin tức, tìm cả (trước Bài tập 7.25)

HOẠT ĐỘNG 11 Cả trường có bao nhiêu học sinh? (cô soạn thêm)

Bản tin của một trường viết: «Trường có 294 học sinh đi xe đạp đến trường, chiếm khoảng 42% số học sinh của trường.» Trường có khoảng bao nhiêu học sinh?

① Số 294 học sinh ứng với

② Số học sinh cả trường khoảng học sinh.

Bài tập (SGK) — chỉ có gợi ý, không có đáp án

Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.

7.21. Tính một cách hợp lí.
a) 5,3 − (−5,1) + (−5,3) + 4,9;   b) (2,7 − 51,4) − (48,6 − 7,3);   c) 2,5 · (−0,124) + 10,124 · 2,5.

a) Như Hoạt động 6 câu a): đổi phép trừ số âm thành cộng số đối, rồi tìm hai số hạng đối nhau và hai số hạng cộng lại tròn. b) Như Hoạt động 6 câu b): bỏ ngoặc — trước ngoặc có dấu «−» thì đổi dấu mọi số hạng trong ngoặc; rồi nhóm các số có phần thập phân «bù» nhau. c) Như Hoạt động 7: tìm thừa số chung của hai tích, dùng tính chất phân phối.

7.22. Tính giá trị của biểu thức sau: 7,05 − (a + 3,5 + 0,85) khi a = −7,2.

Như Hoạt động 8: thay a bằng −7,2 (giữ nguyên dấu ngoặc); tính trong ngoặc trước — cộng số âm với số dương là cộng hai số khác dấu; cuối cùng trừ một số âm thì cộng với số đối của nó.

7.23. Gạo là thức ăn chính của người dân Việt Nam. Theo Viện Dinh dưỡng Quốc gia, trong 100 g gạo tẻ giã có chứa khoảng 75 g chất bột đường; 8,1 g chất đạm; 1,3 g chất béo và nhiều vi chất khác.
a) Tính tỉ lệ phần trăm khối lượng chất béo có trong 100 g gạo;
b) Trong 1,5 kg gạo có chứa bao nhiêu gam chất béo?

Như Hoạt động 9: mốc là 100 g thì số gam là số phần trăm (câu a). Câu b: đổi ki-lô-gam ra gam trước, rồi tìm giá trị phần trăm của số gam đó (Bài toán 1).

7.24. Cường ra siêu thị mua 3,5 kg khoai tây; 4 kg củ cải. Giá (chưa tính thuế) của 1 kg khoai tây là 18 nghìn đồng; 1 kg củ cải là 15,6 nghìn đồng.
a) Tính tổng số tiền hàng;
b) Khi thanh toán Cường phải trả thêm tiền thuế giá trị gia tăng VAT, được tính bằng 10% tổng số tiền hàng. Tính số tiền Cường phải thanh toán.

Như Hoạt động 10: tính tiền từng loại (số ki-lô-gam nhân giá một ki-lô-gam, nhớ đếm chữ số thập phân), cộng lại được tiền hàng. Thuế là 10% của tiền hàng; số tiền phải thanh toán là tiền hàng cộng tiền thuế.

7.25. Theo báo điện tử VINANET (14-2-2020), năm 2019 Việt Nam sản xuất khoảng 201 nghìn tấn hạt tiêu. Như vậy, sản lượng hạt tiêu Việt Nam chiếm khoảng 30% sản lượng hạt tiêu toàn thế giới. Em hãy tính sản lượng hạt tiêu đã sản xuất trên toàn thế giới vào năm 2019.

Như Hoạt động 11: số đã biết (sản lượng của Việt Nam) là phần hay cả? Tìm cả khi biết phần trăm của nó là Bài toán 2. Soát lại: sản lượng của cả thế giới phải lớn hơn sản lượng của Việt Nam.

Chốt bài

SỐ THẬP PHÂN Chương VII · Bài 28 – 31 O −1,71,7 Bài 28 · So sánh âm < 0 < dương a > b > 0 thì −a < −b dài hơn chưa chắc lớn hơn −a · −b Bài 29 · Tính toán dấu y như số nguyên a − b = a + (−b) tính hợp lí: nhóm, phân phối 2 , 4 6 1 Bài 30 · Làm tròn, ước lượng nhìn MỘT chữ số ngay bên phải < 5 giữ · ≥ 5 tăng 1 đơn vị ước lượng: bắt kết quả sai phần cả = 100% Bài 31 · Tỉ số % a/b · 100% · cùng đơn vị biết cả: a · m/100 biết phần: b : m/100
Sơ đồ tư duy Chương VII — mỗi ô một hình nhỏ nhắc lại hình em đã bấm: trục số với hai số đối, đèn dấu, máy làm tròn, thanh phần trăm. Em chép vào vở.

Bảng tổng kết Chương VII — mang theo khi ôn học kì II

BàiCâu then chốtHay saiLuyện ở
28. Số thập phânSố thập phân âm < 0 < số thập phân dương; a > b > 0 thì −a < −b. Số đối: đổi dấu, giữ các chữ số. So hai số âm như hai số dương; «nhiều chữ số hơn thì lớn hơn».HĐ 1, 2
29. Tính toánQuy tắc dấu y như số nguyên: a − b = a + (−b); cùng dấu nhân / chia ra dương, khác dấu ra âm. Tính hợp lí: nhóm số đối, nhóm cho tròn, phân phối. Trừ số âm không đổi dấu; bỏ ngoặc có dấu «−» chỉ đổi dấu số hạng đầu; lệch dấu phẩy.HĐ 2, 6, 7, 8
30. Làm tròn, ước lượngNhìn một chữ số ngay bên phải hàng làm tròn: < 5 giữ nguyên, ≥ 5 tăng 1 đơn vị; sau hàng làm tròn: phần thập phân bỏ đi, phần số nguyên thay bằng 0. Số âm: làm tròn số đối. Làm tròn dây chuyền; bỏ chữ số hàng làm tròn khi là 0; kết luận từ ước lượng khi chưa biết lớn hơn hay nhỏ hơn.HĐ 2, 3, 5
31. Tỉ số %Tỉ số phần trăm của a và b: a/b · 100% (cùng đơn vị). Biết cả, tìm phần: a · m/100. Biết phần, tìm cả: b : m/100. Nhầm Bài toán 1 ↔ 2; so với sai mốc; quên nhân 100%; tìm thuế / tiền lãi rồi dừng.HĐ 4, 5, 9, 10, 11

HOẠT ĐỘNG 12 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, mỗi câu một bài của chương, số khác với bài tập.

① (−3,2) + 1,45 =   ② −6,48 làm tròn đến hàng đơn vị ≈

③ 40% của 35 kg là kg

④ Bạn Minh tính 398 · 51 = 25 298. Không cần tính đúng, bằng ước lượng em thấy kết quả của Minh

Mười lỗi hay gặp khi ôn Chương VII

LỗiSaiĐúng
So hai số âm như hai số dương−10,186 > −10,0810,186 > 10,08 nên −10,186 < −10,08
«Nhiều chữ số hơn thì lớn hơn»1,45 > 1,51,45 < 1,50 — so hàng phần mười
Trừ số âm mà không đổi dấu6,4 − (−3,8) = 6,4 − 3,86,4 − (−3,8) = 6,4 + 3,8
Bỏ ngoặc có dấu «−» mà chỉ đổi dấu số hạng đầu− (17,5 − 6,2) = −17,5 − 6,2− (17,5 − 6,2) = −17,5 + 6,2
Nhân hai số âm ra số âm(−0,4) · (−0,3) = −0,12(−0,4) · (−0,3) = 0,12
Làm tròn «dây chuyền»4,46 → 4,5 → 5chỉ nhìn chữ số 4 ngay bên phải: 4,46 ≈ 4
Số âm mà làm tròn «về phía lớn hơn»−15,47 ≈ −15,4 (đến hàng phần mười)làm tròn số đối 15,47 ≈ 15,5: −15,47 ≈ −15,5
Nhầm Bài toán 1 với Bài toán 220% của 35: 35 : 20/100 = 175 (lớn hơn cả 35!)35 · 20/100 = 7
So với sai mốcquá tải: 1,2 : 9,2 · 100%so với tải trọng: 1,2 : 8 · 100% = 15%
Tìm tiền thuế rồi dừngphải thanh toán: 14,35 nghìn đồngtiền hàng + thuế: 143,5 + 14,35 = 157,85 nghìn đồng
Làm tiếp Bài tập 7.21 → 7.25 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Bài tập cuối Chương VII.