Toán 6 · Chương VII. Số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài ôn tương tác Bản đồ hành trình · 7 trạm có sao: thứ tự phép tính, thám tử, tìm x, máy làm tròn, giảm giá, tỉ lệ xích bản đồ Bài tập 7.26–7.31 chỉ có gợi ý, không có đáp ánTrên trục số và thẻ số, màu chỉ cho biết dấu: số âm: xanh dương đậm · số dương: cam · số 0: tím. Trong máy làm tròn: phần số nguyên nền xám nhạt, phần thập phân nền xanh ngọc nhạt, hàng làm tròn nền vàng viền nâu. Trong thanh phần trăm: cả (100%) xám nhạt, phần vàng, ô ? viền đứt là số chưa biết. Lựa chọn em đang bấm có khung xám. Sao vàng và cờ xanh lá chỉ để đánh dấu trạm đã qua.
| Bài | Câu then chốt (📌 SGK, trích) | Hay sai | Luyện ở |
|---|---|---|---|
| 28. Số thập phân | Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương. Nếu a, b là hai số thập phân dương và a > b thì −a < −b. | So hai số âm như hai số dương. | HĐ 1 |
| 29. Tính toán | Phép trừ hai số thập phân được đưa về phép cộng với số đối: a − b = a + (−b). (…) (−a) · (−b) = a · b; (−a) : b = −(a : b) (…).
Cô nhắc: thứ tự thực hiện phép tính giữ nguyên như với số tự nhiên, số nguyên. |
Trừ ra số âm mà viết số dương; tính từ trái sang phải, bỏ qua «nhân chia trước». | Trạm 1 – 3 |
| 30. Làm tròn | Giữ nguyên nếu chữ số ngay bên phải nhỏ hơn 5; Tăng 1 đơn vị nếu chữ số ngay bên phải lớn hơn hay bằng 5. (…) Bỏ đi nếu ở phần thập phân; Thay bởi các chữ số 0 nếu ở phần số nguyên. | Làm tròn «dây chuyền»; giữ lại phần thập phân khi làm tròn đến hàng chục. | Trạm 4, 5 |
| 31. Tỉ số % | Bài toán 1. Muốn tìm m% của số a, ta tính a · m/100. Bài toán 2. Muốn tìm một số khi biết m% của số đó là b, ta tính b : m/100. | Tìm số tiền được giảm rồi dừng; nhầm Bài toán 1 với Bài toán 2. | Trạm 6 |
| Mới (cô soạn thêm) | Tỉ lệ xích cho biết mọi độ dài thật đã được thu nhỏ bao nhiêu lần (hai số đo cùng một đơn vị) — ví dụ bản vẽ 1 : 1 000: 1 cm trên bản vẽ ứng với 1 000 cm ngoài thực tế. | Không đổi cùng đơn vị; nhân thay cho chia. | Trạm 7 |
Bấm thẻ rồi bấm ô (một thẻ dùng được nhiều lần). Không cần tính — chỉ nhìn xem mỗi việc cần gì.
Số ở các trạm là của cô, khác với bài tập. Làm xong trạm nào, trạm ấy sáng lên trên bản đồ. Hai hoạt động có dấu ★ thử thách là phần thưởng thêm — không bắt buộc, không tính vào thanh tiến độ.
① Phép tính nào làm trước?
② 3 · 2,3 =
③ Còn hai phép trừ — làm từ trái sang phải. Trước hết: 9,7 − 15,5 =
④ Vậy 9,7 − 15,5 − 3 · 2,3 =
Tròn tính giá trị của biểu thức 3(5² − 2 · 5,3) + 0,34 : 4 như sau:
① = 3(25 − 2 · 5,3) + 0,34 : 4
② = 3 · 23 · 5,3 + 0,34 : 4
③ = 365,7 + 0,34 : 4 = …
Thám tử: Tròn sai từ dòng nào?
Tròn đã làm phép trừ 25 − 2 trước phép nhân. Em làm lại cho đúng:
① Trong ngoặc: 5² − 2 · 5,3 =
② 0,34 : 4 =
③ Giá trị của biểu thức =
Cách làm: tính vế có biểu thức trước cho gọn thành một số, rồi mới tìm x như ở Chương I. Hai câu dưới đây x đứng ở chỗ khác với bài tập.
① Tính vế phải trước: 13,4 − 3 · 1,1 =
Bây giờ đề gọn lại thành x + 1,85 = 10,1. ② Tìm x bằng phép tính nào?
③ x =
① Tính vế phải trước: 2,7 + 5 · 1,9 =
Đề gọn lại thành x · 0,8 = 12,2. ② Tìm x bằng phép tính nào?
③ x =
| Đề có dạng | x là | Cách tìm |
|---|---|---|
| x + a = b | số hạng | x = b − a (lấy tổng trừ số hạng đã biết) |
| x − a = b | số bị trừ | x = b + a (lấy hiệu cộng số trừ) |
| x · a = b (a ≠ 0) | thừa số | x = b : a (lấy tích chia thừa số đã biết) |
| x : a = b | số bị chia | x = b · a (lấy thương nhân số chia) |
Vế còn lại là biểu thức thì tính nó trước (đúng thứ tự phép tính). Tìm xong, thử lại bằng cách thay x vào đề.
Số 1: hàng làm tròn ở phần thập phân. Số 2: hàng làm tròn ở phần số nguyên của một số thập phân. Số 3: hàng nghìn của một số tự nhiên lớn. Mỗi số em làm đủ bốn bước của 📌 Bài 30.
Trong thí nghiệm trồng cây của lớp, một cây đậu lúc mới trồng cao 12,5 cm. Sau ba tuần, cây cao gấp khoảng 2,36 lần lúc mới trồng. Hỏi lúc đó cây cao bao nhiêu xentimét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
① Chiều cao sau ba tuần tính bằng
② 12,5 · 2,36 = cm
③ Làm tròn kết quả đến hàng đơn vị bằng máy:
Một bộ đồ chơi xếp hình có giá niêm yết 450 000 đồng. Hôm nay cửa hàng khuyến mại giảm giá 12%. Hỏi mua bộ đồ chơi hôm nay phải trả bao nhiêu tiền?
① Số tiền được giảm bằng 12% của
② Số tiền được giảm: 450 000 · 12/100 = đồng
③ Số tiền phải trả: đồng
① Giảm 12% thì số tiền phải trả bằng % giá niêm yết.
② Nếu hôm khác cửa hàng giảm 25% thì mua bộ đồ chơi đó phải trả đồng.
Bài tập 7.31 nói «vẽ trên bản đồ tỉ lệ xích 1 : 100 000». SGK Toán 6 không có mục riêng dạy tỉ lệ xích, nên cô giải thích ở đây.
Muốn vẽ một con đường dài vài ki-lô-mét lên một tờ giấy, người ta thu nhỏ mọi độ dài đi cùng một số lần. Tỉ lệ xích ghi ở góc bản đồ cho biết đã thu nhỏ bao nhiêu lần. Ví dụ, trên một bản vẽ có tỉ lệ xích 1 : 1 000, độ dài 1 cm trên bản vẽ ứng với 1 000 cm ngoài thực tế (tức 10 m) — mọi độ dài thật đã được thu nhỏ 1 000 lần.
Hai số của tỉ lệ xích đo bằng cùng một đơn vị (như lời Pi ở Bài 31: phải quy về cùng một đơn vị đo). Vì vậy trước khi tính, em đổi độ dài về cùng đơn vị.
Mỗi bậc đi xuống, số đo gấp lên 10 lần (thêm một chữ số 0). Em đã biết 1 km = 1 000 m và 1 m = 100 cm.
① Tỉ lệ xích 1 : 50 000 cho biết:
② Trên bản đồ, con đường từ nhà Minh tới hồ Sen dài cm.
③ Mỗi 1 cm trên bản đồ ứng với 50 000 cm thật. Vậy ngoài thực tế, con đường dài cm.
④ Đổi đơn vị (bậc thang phía trên): 1 km = cm.
⑤ Vậy con đường thật dài km.
Quãng đường từ trường tới một vườn quốc gia dài khoảng 11 km. Nếu vẽ trên bản đồ tỉ lệ xích 1 : 200 000 thì quãng đường đó dài bao nhiêu xentimét?
① Đổi cùng đơn vị với bản đồ: 11 km = cm
② Độ dài trên bản đồ bằng
③ Trên bản đồ, quãng đường dài cm.
① Cũng quãng đường 11 km ấy, nếu vẽ trên bản đồ tỉ lệ xích 1 : 50 000 thì dài cm.
② Bản đồ nào vẽ quãng đường dài hơn?
Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.
7.26. Tính giá trị của các biểu thức sau:
a) 15,3 − 21,5 − 3 · 1,5; b) 2(4² − 2 · 4,1) + 1,25 : 5.
7.27. Tìm x, biết:
a) x − 5,01 = 7,02 − 2 · 1,5; b) x : 2,5 = 1,02 + 3 · 1,5.
7.28. Làm tròn số:
a) 127,459 đến hàng phần mười; b) 152,025 đến hàng chục; c) 15 025 796 đến hàng nghìn.
7.29. Năm 2002, Thumbelina được Tổ chức Kỉ lục Thế giới Guinness chính thức xác nhận là con ngựa thấp nhất thế giới với chiều cao khoảng 44,5 cm.
Còn Big Jake trở nên nổi tiếng vào năm 2010 khi được Tổ chức Kỉ lục Thế giới Guinness trao danh hiệu là con ngựa cao nhất thế giới, nó cao gấp khoảng 4,72 lần con ngựa Thumbelina.
(Theo guinnessworldrecords.com)
Hỏi chiều cao của con Big Jake là bao nhiêu (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?
7.30. Việt đạt danh hiệu học sinh giỏi, Việt được mẹ mua cho một con robot (rô-bốt). Giá niêm yết của con robot là 300 000 đồng nhưng hôm nay được khuyến mại giảm giá 15%. Vậy mẹ Việt phải trả bao nhiêu tiền để mua con robot đó?
7.31. Cầu Bạch Đằng nối thành phố Hải Phòng và tỉnh Quảng Ninh được khánh thành ngày 1-9-2018. Đây là một trong những cây cầu lớn nhất Việt Nam, đứng thứ ba trong số
bảy cây cầu dây văng có nhiều nhịp nhất thế giới và là cây cầu dây văng thứ hai của Việt Nam được thiết kế, thi công hoàn toàn bởi kĩ sư, công nhân người Việt Nam. Cầu có tổng chiều dài
khoảng 5,4 km, vượt qua ngã ba sông Bạch Đằng, sông Cấm. (Theo vov.vn)
Nếu vẽ trên bản đồ tỉ lệ xích 1 : 100 000 thì cầu Bạch Đằng dài bao nhiêu xentimét?
Dùng máy tính cầm tay để thực hiện các phép tính như sau:
| Phép tính | Cách bấm |
|---|---|
| 234,905 + 36,058 | 234.905+36.058= |
| 3,1 − 2,51 | 3.1−2.51= |
| 78,74 : 6,35 | 78.74÷6.35= |
| 34,2 · 2,16 | 34.2×2.16= |
Cô nói thêm: máy tính dùng phím . (dấu chấm) cho dấu phẩy thập phân. Khi chép kết quả vào vở, em viết lại bằng dấu phẩy như SGK.
Bốn phép tính của SGK. Không cần bấm máy: ước lượng từng phép tính rồi ghép với số hiện trên màn hình (có hai thẻ thừa — người bấm nhầm phím).
Màn hình hiện 73.872. Em chép vào vở theo cách viết của SGK:
Trạm đã qua: 0 / 7 · Sao đã có: 0 / 13 ★
Cả chương chỉ xoay quanh bốn việc: so sánh (Bài 28) · tính đúng dấu, đúng thứ tự (Bài 29) · làm tròn, ước lượng (Bài 30) · phần trăm (Bài 31). Bảng tổng kết ở mục 1 là thứ em mang theo khi ôn học kì II.
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập và với các trạm.
① 2,9 − 7,6 = ② 58,361 làm tròn đến hàng phần trăm ≈
③ Giá 84 000 đồng, giảm 25%. Phải trả đồng
④ Trên bản đồ tỉ lệ xích 1 : 10 000, 3 cm ứng với m ngoài thực tế
| Lỗi | Sai | Đúng | Luyện ở |
|---|---|---|---|
| Tính từ trái sang phải, quên «nhân chia trước» | (9,7 − 15,5 − 3) · 2,3 | nhân 3 · 2,3 trước, rồi trừ từ trái sang phải | Trạm 1 |
| Số bé trừ số lớn mà viết số dương | 9,7 − 15,5 = 5,8 | 9,7 − 15,5 = −5,8 | Trạm 1 |
| Trong ngoặc làm trừ trước nhân | 25 − 2 · 5,3 = 23 · 5,3 | nhân trước: 25 − 10,6 | Trạm 2 |
| Tìm x bằng nhầm phép tính | x + 1,85 = 10,1 nên x = 10,1 + 1,85 | x = 10,1 − 1,85 (tổng trừ số hạng đã biết) | Trạm 3 |
| Làm tròn «dây chuyền» | 4 083 472 → 4 083 470 → 4 083 500 → 4 084 000 | chỉ nhìn chữ số 4 ngay bên phải hàng nghìn: 4 083 000 | Trạm 4 |
| Lỗi | Sai | Đúng | Luyện ở |
|---|---|---|---|
| Làm tròn đến hàng chục mà giữ phần thập phân | 386,72 ≈ 390,72 | phần thập phân bỏ đi hết: 386,72 ≈ 390 | Trạm 4 |
| Đếm thiếu chữ số thập phân khi nhân | 12,5 · 2,36 = 295 | 1 + 2 = 3 chữ số: 29,500 = 29,5 | Trạm 5 |
| Tìm tiền được giảm rồi dừng | phải trả 54 000 đồng | 450 000 − 54 000 = 396 000 đồng | Trạm 6 |
| Tỉ lệ xích: không đổi cùng đơn vị | 11 : 200 000 (km chia cho số lần) | đổi 11 km = 1 100 000 cm rồi mới chia | Trạm 7 |
| Tỉ lệ xích: nhân thay cho chia | 1 100 000 · 200 000 | vẽ lên bản đồ là thu nhỏ: 1 100 000 : 200 000 | Trạm 7 |