Toán 6 · Chương VII. Số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài giảng tương tác Nam châm trục số · kính lúp · máy làm tròn từng bước · ước trước — tính sau Bài tập 7.12–7.16 chỉ có gợi ý, không có đáp ánTháng 7-2020 Việt Nam xuất khẩu gần 480 nghìn tấn gạo, trị giá trên 232 triệu USD.
Theo số liệu của Tổng cục Hải quan (nay là Cục Hải quan), xuất khẩu gạo của Việt Nam tháng 7 đạt 479 633 tấn, trị giá 232,142 372 triệu USD, giá xuất trung bình đạt 484 USD/tấn… (Theo agro.gov.vn)
Em có biết vì sao trong phần mở đầu đoạn tin, người ta lại viết "trên 232 triệu USD" thay vì viết "232,142 372 triệu USD"? (SGK)
Tiêu đề viết «gần 480 nghìn tấn», còn ngay bên dưới lại ghi rõ 479 633 tấn. Theo em, vì sao?
Trong nhiều trường hợp, để thuận tiện, ta thường làm tròn các con số hay ước lượng kết quả của phép tính. Trong bài học này, ta sẽ tìm hiểu các cách ước lượng và làm tròn. (SGK)
| KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ | KIẾN THỨC, KĨ NĂNG |
|---|---|
| Làm tròn số thập phân Ước lượng kết quả |
• Làm tròn số thập phân. • Ước lượng kết quả phép đo, phép tính. • Vận dụng làm tròn số thập phân trong một số tình huống thực tiễn. |
Như Bài 28, 29: màu chỉ mang dấu — số âm xanh dương đậm, số dương cam. Trong máy làm tròn: phần số nguyên nền xám nhạt, phần thập phân nền xanh ngọc nhạt; chữ số ở hàng làm tròn nền vàng viền nâu; chữ số ngay bên phải viền đứt; chữ số bỏ đi mờ và gạch ngang. Kính lúp, nam châm và các cột ước lượng để màu xám.
HĐ. a) Theo em, khối lượng của hộp màu hồng nặng khoảng 6 kg hay 7 kg? b) Khối lượng của hộp màu vàng nặng khoảng 4 kg hay 5 kg?
Mỗi mốc số nguyên có một «nam châm». Số nằm giữa hai mốc sẽ bị mốc gần nó hơn hút về. Em chọn đúng mốc thì nam châm hút, và kính lúp cho em thấy vì sao.
📌 Khung Kiến thức trọng tâm mở ra khi em làm xong Hoạt động 2.
Trong hoạt động trên, ta đã làm tròn các số thập phân 6,2 và 4,8 đến hàng đơn vị. (SGK)
Để làm tròn một số thập phân dương đến một hàng nào đấy (gọi là hàng làm tròn), ta làm như sau:
– Đối với chữ số hàng làm tròn:
– Đối với các chữ số sau hàng làm tròn:
Với 6,2: chữ số ngay bên phải hàng đơn vị là 2 < 5 → giữ nguyên 6 — cũng là mốc 6 (mốc bên trái) hút điểm. Với 4,8: chữ số 8 ≥ 5 → tăng 4 thành 5 — mốc bên phải hút. Quy tắc chỉ cần nhìn một chữ số, không cần vẽ trục số.
a) Làm tròn số 24,037 đến hàng phần mười (đến chữ số thập phân thứ nhất). b) Làm tròn số 2 156,8 đến hàng chục.
a) Làm tròn 24,037 đến hàng phần mười ta được kết quả là 24,0. (Hàng làm tròn là chữ số 0. Chữ số ngay bên phải là 3, vì 3 < 5 nên giữ nguyên. Bỏ đi các chữ số 37 sau hàng làm tròn.)
b) Làm tròn số 2 156,8 đến hàng chục ta được kết quả là 2 160. (Hàng làm tròn là chữ số 5. Chữ số ngay bên phải là 6, vì 6 > 5 nên tăng 1 đơn vị. Thay chữ số 6 bởi chữ số 0, bỏ chữ số phần thập phân.)
❓ Trong câu a, nếu viết kết quả làm tròn là 24 thì có đúng không?
Luyện tập. Làm tròn số 3,141 59 đến hàng phần nghìn.
Vận dụng 1. Em hãy đọc đoạn tin ngắn ở phần mở đầu rồi làm tròn số 479 633 đến hàng nghìn và làm tròn số 232,142 372 đến hàng đơn vị. So sánh hai kết quả với các số liệu trong tiêu đề của đoạn tin đó. (SGK)
So với tiêu đề «gần 480 nghìn tấn gạo, trị giá trên 232 triệu USD»:
Làm tròn đến hàng đơn vị bằng nam châm: bấm mốc số nguyên mà mỗi số bị hút về.
Bạn Tròn làm tròn 4,46 đến hàng đơn vị như sau: 4,46 → 4,5 → 5 (làm tròn đến hàng phần mười trước, rồi mới đến hàng đơn vị). Tròn sai ở đâu?
Để làm tròn một số thập phân âm ta chỉ cần làm tròn số đối của nó rồi đặt dấu "−" trước kết quả.
Làm tròn −15,47 đến hàng phần mười.
① Số đối của −15,47 là
15,47 gần vạch 15,5 hơn vạch 15,4. Soi qua O sang phía bên kia: −15,47 cũng gần vạch −15,5 hơn vạch −15,4. Vì thế −15,47 ≈ −15,5 (không phải −15,4, dù −15,4 lớn hơn).
Trong đời sống, đôi khi ta không quá quan tâm đến tính chính xác của kết quả mà chỉ cần ước lượng kết quả, tức là tìm một số gần sát với kết quả chính xác. (SGK)
Mẹ đưa cho Nam tờ tiền 200 000 đồng để mua táo. Giá mỗi kilôgam táo là 65 000 đồng. Hỏi với số tiền đó, Nam có đủ tiền để mua giỏ táo 2,8 kg không?
① Làm tròn 2,8 kg đến hàng đơn vị: 2,8 ≈ kg
③ Vậy Nam có đủ tiền không?
Lời giải SGK: Nam ước tính cân nặng giỏ táo là 3 kg thì số tiền phải trả là 65 000 · 3 = 195 000 (đồng). Như vậy, Nam thấy mình có đủ tiền để mua giỏ táo này.
Cô nói thêm: Nam ước lên (3 kg nặng hơn 2,8 kg). Ước lên mà vẫn đủ tiền thì chắc chắn đủ.
Lan có 100 000 đồng, muốn mua 4,3 kg cam, giá 24 000 đồng một kilôgam. Bạn Vuông ước: «4,3 kg ≈ 4 kg; 24 000 · 4 = 96 000 < 100 000. Vậy Lan đủ tiền.»
① Kết luận của Vuông đã chắc chắn chưa?
Cô chốt (khi ước lượng để trả lời «có đủ không», «có vượt không»): ước lên mà vẫn đủ → chắc chắn đủ; ước xuống mà đã thiếu → chắc chắn thiếu. Còn lại thì phải ước kĩ hơn hoặc tính đúng.
Vận dụng 2. Một xe hàng có khối lượng khi không chở hàng hoá là 12 tấn. Trên xe chở 9 thùng hàng, mỗi thùng có khối lượng là 1,3 tấn. Một cây cầu có biển chỉ dẫn cho phép các xe có khối lượng không quá 25 tấn đi qua. Hỏi xe hàng trên có được phép qua cầu không? (SGK)
Hình minh hoạ (SGK): xe tải đang đi tới cây cầu có biển báo giới hạn tải trọng 25 tấn. (Hình vẽ lại, thùng hàng phủ bạt.)
① Ước lên: coi như xe chở 10 thùng (nhiều hơn 9 thùng). Khi đó 10 thùng nặng 10 · 1,3 = tấn; cả xe (12 tấn) cùng 10 thùng khoảng tấn.
② Xe có được phép qua cầu không?
Trong bốn số sau có một số là kết quả của phép tính 318,6 + 527,45 + 62. Bằng cách ước lượng, hãy cho biết số đó là số nào. (A) 908,05 (B) 1 508,05 (C) 908,12 (D) 98,05
① Làm tròn các số hạng đến hàng đơn vị: 318,6 ≈ ; 527,45 ≈ ; tổng ước lượng ≈
② Loại các số quá xa tổng ước lượng:
③ Hai số còn lại rất gần nhau. Nhìn hàng phần trăm: trong ba số hạng, chỉ 527,45 có chữ số hàng phần trăm. Vậy chữ số hàng phần trăm của tổng là
④ Vậy kết quả là:
Một tỉnh có 1 486 305 người. Báo viết: «khoảng 1,5 triệu người». Người ta đã làm tròn số dân đến hàng nào?
① Viết 1,5 triệu thành số tự nhiên: 1,5 triệu =
② So 1 486 305 với số em vừa viết: người ta đã làm tròn đến hàng .
1 486 305 → 1 500 000: chữ số hàng trăm nghìn (4) tăng thành 5, mọi chữ số từ hàng chục nghìn trở xuống thay bởi chữ số 0 — đúng là làm tròn đến hàng trăm nghìn. Khi số liệu có đơn vị (m, km…), em đổi cùng đơn vị trước rồi mới so.
Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.
7.12. Làm tròn số 387,0094 đến hàng: a) phần mười; b) trăm.
7.13. Trong bốn số sau có một số là kết quả của phép tính 256,3 + 892,37 + 45. Bằng cách ước lượng, em hãy cho biết số đó là số nào. (A) 1 190,65 (B) 2 356,67 (C) 1 193,67 (D) 128,67
7.14. Chia đều một thanh gỗ dài 6,32 m thành bốn đoạn bằng nhau. Tính độ dài mỗi đoạn gỗ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười).
7.15. Để đo khoảng cách giữa các hành tinh trong Hệ Mặt Trời, người ta sử dụng đơn vị thiên văn là AU (1 AU xấp xỉ bằng khoảng cách giữa Trái Đất và Mặt Trời, được tính chính xác là 149 597 870 700 m). Để dễ viết, dễ nhớ, người ta nói 1 AU bằng khoảng 150 triệu kilômét. Nói như vậy nghĩa là ta đã làm tròn số liệu trên đến hàng nào?
7.16. Mẹ cho An 150 000 đồng để mua đồ dùng học tập. An dự định mua 15 quyển vở, 5 chiếc bút bi và 10 chiếc bút chì. Giá của một quyển vở, một chiếc bút bi, một chiếc bút chì lần lượt là 5 400 đồng, 2 800 đồng, 3 000 đồng. Em hãy ước lượng xem An có đủ tiền để mua đồ dùng học tập theo dự định không.
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 7.12 – 7.16.
① 12,648 làm tròn đến hàng phần trăm ≈ ② 7 351 làm tròn đến hàng trăm ≈
③ −2,37 làm tròn đến hàng phần mười ≈
④ Có 50 000 đồng, mua 3 quyển vở, mỗi quyển 15 800 đồng. Mỗi quyển không quá 16 000 đồng, nên 3 quyển không quá 48 000 đồng. Kết luận:
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Làm tròn «dây chuyền» (nhiều lần) | 4,46 → 4,5 → 5 | Chỉ nhìn chữ số ngay bên phải hàng đơn vị: 4 < 5, 4,46 ≈ 4 |
| Đúng giữa (chữ số 5) mà giữ nguyên | 7,5 ≈ 7 | «Lớn hơn hay bằng 5» thì tăng: 7,5 ≈ 8 |
| Bỏ luôn chữ số hàng làm tròn khi nó là 0 | 24,037 đến hàng phần mười: 24 | 24,0 |
| Bỏ đi các chữ số 0 ở phần số nguyên | 2 156,8 đến hàng chục: 216 | 2 160 |
| Tăng 9 mà quên nhớ | 479 633 đến hàng nghìn: 470 000 | 9 + 1 = 10, viết 0 nhớ 1: 480 000 |
| Số âm mà làm tròn «về phía lớn hơn» | −15,47 ≈ −15,4 | Làm tròn số đối 15,47 ≈ 15,5: −15,47 ≈ −15,5 |
| Ước xuống rồi kết luận «đủ tiền» | 4,3 kg ≈ 4 kg: «96 000 < 100 000, đủ» | Ước xuống thì chưa chắc; tính đúng 103 200 đồng — thiếu |