Toán 6 · Chương VII. Số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài giảng tương tác Kính lúp trục số · tấm gương qua O · bảng hàng · ai cao hơn? · máy so thẳng cột · nhiệt kế Bài tập 7.1–7.4 chỉ có gợi ý, không có đáp ánBiến đổi khí hậu đang làm Trái Đất nóng lên. Năm 2019, nhiệt độ toàn cầu đã cao hơn 1,1°C so với thời kì tiền công nghiệp, biến năm 2019 thành năm nóng thứ ba trong lịch sử. Năm 2012, diện tích lớp băng ở Bắc Cực chỉ còn khoảng 3,99 triệu kilômét vuông, mức thấp nhất từng được ghi nhận. Nồng độ acid trong các đại dương cũng cao hơn 25% so với 150 năm trước, đe doạ môi trường sống không chỉ của các sinh vật biển mà còn của cả con người. (Theo The Washington Post)
Chương này nói về những con số có dấu phẩy như 1,1 và 3,99 — và cả những số thập phân có dấu «−» đứng trước.
Hai đoạn tin dưới đây có những số thập phân quen thuộc, và cả những số với dấu "−" đứng trước. (SGK)
Dự báo nhu cầu tiêu thụ trong nước năm 2020 (đã bao gồm cả dự trữ) là 29,96 triệu tấn thóc, trong đó tiêu thụ của người dân là 14,26 triệu tấn; phục vụ chế biến 7,5 triệu tấn; phục vụ chăn nuôi 3,4 triệu tấn…
Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia, nhiệt độ thấp nhất miền Bắc lúc 6 giờ ngày 25-1 được ghi nhận tại Pha Đin (Điện Biên) là −4,2 độ C; lúc 19 giờ ngày 24-1 là −2,4 độ C…
Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa của số thập phân âm trong đời sống và cách dùng chúng. (SGK)
6 giờ sáng ngày 25-1-2016, ở Pha Đin nhiệt độ là −4,2 °C. Em đoán xem mức −4,2 °C nằm trong khoảng nào giữa hai vạch trên nhiệt kế? Bấm vào khoảng đó.
Cô để lửng: 19 giờ hôm trước (24-1) nhiệt độ là −2,4 °C. Lúc nào lạnh hơn? Em sẽ trả lời ở phần Vận dụng của mục 2.
| KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ | KIẾN THỨC, KĨ NĂNG |
|---|---|
| Phân số thập phân Số thập phân âm Số đối So sánh hai số thập phân |
• Nhận biết số thập phân âm; số đối của một số thập phân. • So sánh hai số thập phân. • Sử dụng số thập phân trong một số tình huống thực tiễn. |
Như Chương III, màu chỉ mang dấu: số âm màu xanh dương đậm, số dương màu cam, số 0 màu tím. Trong bảng hàng: phần số nguyên nền xám nhạt, phần thập phân nền xanh ngọc nhạt, dấu phẩy xanh ngọc đậm; chữ số để màu mực (không tô màu theo hàng). Kính lúp, cung «số đối», thước đo và thuỷ ngân để xám.
Các phân số có mẫu là 10; 100; 1 000; … gọi là phân số thập phân. Ta đã viết được chúng dưới dạng số thập phân: 1/10 = 0,1; 1/100 = 0,01; 1/1 000 = 0,001; chẳng hạn 43/100 = 0,43 — mẫu có hai chữ số 0 thì sau dấu phẩy có hai chữ số.
Mỗi lần bấm, kính lúp phóng to một đoạn nhỏ của trục số và chia nó thành 10 phần bằng nhau.
HĐ1. Viết các phân số thập phân 17/10; 34/100; 25/1 000 dưới dạng số thập phân.
17/10 = 34/100 = 25/1 000 =
HĐ2. Viết các số đối của các phân số thập phân trên.
Nhắc lại (SGK Bài 25): hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0; số đối của phân số a/b kí hiệu là −a/b. Em gõ, chẳng hạn, -3/10.
số đối của 17/10: của 34/100: của 25/1 000:
📖 Phần Đọc hiểu của SGK mở ra khi em làm xong Hoạt động 3 (vì trong đó có sẵn đáp án HĐ1, HĐ2).
Chọn một số thập phân dương, rồi soi nó qua điểm O. Số đối của nó hiện ở phía bên kia.
| Phần số nguyên | Phần thập phân | ||||||
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| − | 2 | 1 | 5 | , | 4 | 1 | 7 |
| dấu | trăm | chục | đơn vị | phần mười | phần trăm | phần nghìn | |
Hình minh hoạ của SGK: số −215,417. Dấu «−» không phải một chữ số — nó cho biết số là số âm.
Một số thập phân âm có: 4 ở hàng phần nghìn, 6 ở hàng chục, 8 ở hàng phần trăm, 0 ở hàng đơn vị và 2 ở hàng phần mười. Kéo (hoặc bấm) thẻ vào đúng ô, kể cả ô dấu.
| Phần số nguyên | Phần thập phân | |||||
|---|---|---|---|---|---|---|
| , | ||||||
| dấu | chục | đơn vị | phần mười | phần trăm | phần nghìn | |
Số đó viết là
Câu hỏi. Em hãy chỉ ra các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin Hình 7.1a và Hình 7.1b. Tìm số đối của các số thập phân đó. (Hai đoạn tin ở phần Mở đầu.)
① Chọn các số thập phân trong mỗi đoạn tin (số có dấu phẩy):
② Số đối của từng số:
29,96 → 14,26 → 7,5 →
3,4 → −4,2 → −2,4 →
❶ Viết các phân số thập phân −5/1 000; −798/10 dưới dạng số thập phân rồi tìm số đối của các số thập phân đó.
−5/1 000 = → số đối:
−798/10 = → số đối:
❷ Viết các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin Hình 7.1b dưới dạng phân số thập phân. (gõ dạng -7/10)
−4,2 = −2,4 =
Ta đã biết cách so sánh hai số thập phân dương và so sánh hai phân số. (SGK) Trước hết, một trò chơi nhỏ.
Hai bạn đứng sau tấm màn, em chỉ thấy thẻ ghi chiều cao. Bấm tên bạn cao hơn. Tấm màn sẽ kéo lên để em kiểm tra bằng thước đo. Cần 3 lượt đúng (sai thì cô thêm lượt).
🔦 Máy so mẫu mở ra khi em qua trò chơi «Ai cao hơn?».
Cô nói thêm: số nào nhiều chữ số hơn chưa chắc đã lớn hơn — 1,45 có ba chữ số mà vẫn nhỏ hơn 1,5.
Hai cặp số thập phân dương. Mỗi cặp: bấm tên hàng khác nhau đầu tiên, rồi chọn dấu.
Trục số có cả phần âm (bên trái O). Mỗi số: tìm hai số nguyên kẹp nó trước, rồi phóng to và tìm tiếp.
① Trên trục số, điểm −0,6 nằm điểm −0,3.
📌 Khung Kiến thức trọng tâm mở ra khi em làm xong Hoạt động 11.
Ta đã biết cách so sánh hai số thập phân dương và so sánh hai phân số. Tương tự, ta cũng có:
Trên trục số: số âm ở bên trái O, số dương ở bên phải. Hai số âm: số nào xa O hơn thì nhỏ hơn.
So sánh các số:
a) 2,93 6,15
b) −25,3 1,5
c) −10,186 −10,08
Lời giải của SGK mở ra khi em làm xong Hoạt động 12.
a) 2,93 < 6,15 ← 2 < 6
b) −25,3 < 1,5 ← −25,3 là số âm và 1,5 là số dương
c) −10,186 < −10,08 ← 10,186 > 10,08
Như Ví dụ c): so hai số đối trước (ba bước: hàng khác nhau đầu tiên → dấu cho hai số dương → dấu cho hai số âm).
Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn: 0; −8,152; 0,12; −8,9.
< < <
Điểm 0,12 nằm sát ngay bên phải điểm 0: 0,12 chỉ hơn 0 một chút (hơn một phần mười).
Đọc đoạn tin trong Hình 7.1b và cho biết trong hai thời điểm, 19 giờ ngày 24-1-2016 và 6 giờ ngày 25-1-2016, thời điểm nào nhiệt độ tại Pha Đin (Điện Biên) xuống thấp hơn.
① So sánh: −4,2 −2,4
Lúc 5 giờ sáng, bốn trạm đo ghi được: trạm A −1,4 °C; trạm B 0,4 °C; trạm C −3 °C; trạm D −0,95 °C. Xếp bốn nhiệt độ theo thứ tự từ lớn đến bé (từ ấm nhất đến lạnh nhất).
Để ý: −3 là số nguyên, viết được −3 = −3,0 để so với các số thập phân.
> > >
Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.
7.1. a) Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân. 21/10; −35/10; −125/100; −89/1 000. b) Chỉ ra các số thập phân âm viết được trong câu a.
7.2. Tìm số đối của các số thập phân sau: −1,2; 4,15; 19,2.
7.3. So sánh các số sau: a) −421,3 và 0,15; b) −7,52 và −7,6.
7.4. Nhiệt độ đông đặc của một chất là nhiệt độ mà tại đó chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Nhiệt độ đông đặc của rượu, nước và thuỷ ngân lần lượt là: −117 °C; 0 °C; −38,83 °C. Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc của ba chất này theo thứ tự từ bé đến lớn.
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 7.1 – 7.4.
① −37/100 = ② Số đối của −6,08 là
③ −0,9 −0,85
④ Trong số −48,061, chữ số hàng phần trăm là
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Thiếu chữ số 0 sau dấu phẩy | 25/1 000 = 0,25 | Mẫu có ba chữ số 0: 25/1 000 = 0,025 |
| «Nhiều chữ số hơn thì lớn hơn» | 1,45 > 1,5 | 1,45 < 1,50 — so hàng phần mười: 4 < 5 |
| So hai số âm như hai số dương | −10,186 > −10,08 | 10,186 > 10,08 nên −10,186 < −10,08 |
| Số đối mà quên đổi dấu | Số đối của −4,2 là −4,2 | Số đối của −4,2 là 4,2 |
| Coi ngày tháng là số âm | «25-1» là số âm | «25-1» là ngày 25 tháng 1 — không phải số thập phân |
| Phân số bằng nhau nhưng chưa phải phân số thập phân | −4,2 = −21/5 «là phân số thập phân» | Phân số thập phân có mẫu 10; 100; …: −4,2 = −42/10 |