BÀI 28. SỐ THẬP PHÂN

Toán 6 · Chương VII. Số thập phân · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng tương tác Kính lúp trục số · tấm gương qua O · bảng hàng · ai cao hơn? · máy so thẳng cột · nhiệt kế Bài tập 7.1–7.4 chỉ có gợi ý, không có đáp án

Mở đầu — Chương VII. Số thập phân

Chương VII. Số thập phân — Số học (SGK)

Biến đổi khí hậu đang làm Trái Đất nóng lên. Năm 2019, nhiệt độ toàn cầu đã cao hơn 1,1°C so với thời kì tiền công nghiệp, biến năm 2019 thành năm nóng thứ ba trong lịch sử. Năm 2012, diện tích lớp băng ở Bắc Cực chỉ còn khoảng 3,99 triệu kilômét vuông, mức thấp nhất từng được ghi nhận. Nồng độ acid trong các đại dương cũng cao hơn 25% so với 150 năm trước, đe doạ môi trường sống không chỉ của các sinh vật biển mà còn của cả con người. (Theo The Washington Post)

Chương này nói về những con số có dấu phẩy như 1,1 và 3,99 — và cả những số thập phân có dấu «−» đứng trước.

Hai đoạn tin dưới đây có những số thập phân quen thuộc, và cả những số với dấu "−" đứng trước. (SGK)

Hình 7.1a (Theo baochinhphu.vn)

Dự báo nhu cầu tiêu thụ trong nước năm 2020 (đã bao gồm cả dự trữ) là 29,96 triệu tấn thóc, trong đó tiêu thụ của người dân là 14,26 triệu tấn; phục vụ chế biến 7,5 triệu tấn; phục vụ chăn nuôi 3,4 triệu tấn…

Hình 7.1b (Theo tuoitre.vn ngày 25-1-2016)

Theo Trung tâm Dự báo khí tượng thuỷ văn quốc gia, nhiệt độ thấp nhất miền Bắc lúc 6 giờ ngày 25-1 được ghi nhận tại Pha Đin (Điện Biên) là −4,2 độ C; lúc 19 giờ ngày 24-1 là −2,4 độ C…

Trong bài này chúng ta sẽ tìm hiểu ý nghĩa của số thập phân âm trong đời sống và cách dùng chúng. (SGK)

HOẠT ĐỘNG 1 Đoán nhanh — −4,2 °C nằm ở đâu trên nhiệt kế?

6 giờ sáng ngày 25-1-2016, ở Pha Đin nhiệt độ là −4,2 °C. Em đoán xem mức −4,2 °C nằm trong khoảng nào giữa hai vạch trên nhiệt kế? Bấm vào khoảng đó.

Cô để lửng: 19 giờ hôm trước (24-1) nhiệt độ là −2,4 °C. Lúc nào lạnh hơn? Em sẽ trả lời ở phần Vận dụng của mục 2.

Mục tiêu của bài (SGK)
KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮKIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Phân số thập phân
Số thập phân âm
Số đối
So sánh hai số thập phân
• Nhận biết số thập phân âm; số đối của một số thập phân.
• So sánh hai số thập phân.
• Sử dụng số thập phân trong một số tình huống thực tiễn.

1. Phân số thập phân và số thập phân

Mã màu của Chương VII

Như Chương III, màu chỉ mang dấu: số âm màu xanh dương đậm, số dương màu cam, số 0 màu tím. Trong bảng hàng: phần số nguyên nền xám nhạt, phần thập phân nền xanh ngọc nhạt, dấu phẩy xanh ngọc đậm; chữ số để màu mực (không tô màu theo hàng). Kính lúp, cung «số đối», thước đo và thuỷ ngân để xám.

Nhớ lại (lớp 5)

Các phân số có mẫu là 10; 100; 1 000; … gọi là phân số thập phân. Ta đã viết được chúng dưới dạng số thập phân: 1/10 = 0,1; 1/100 = 0,01; 1/1 000 = 0,001; chẳng hạn 43/100 = 0,43 — mẫu có hai chữ số 0 thì sau dấu phẩy có hai chữ số.

🔍 Kính lúp trục số (thử tự do — không chấm)

Mỗi lần bấm, kính lúp phóng to một đoạn nhỏ của trục số và chia nó thành 10 phần bằng nhau.

🔍 Tìm tòi – Khám phá

HOẠT ĐỘNG 2 HĐ1 (SGK)

HĐ1. Viết các phân số thập phân 17/10; 34/100; 25/1 000 dưới dạng số thập phân.

17/10 =   34/100 =   25/1 000 =

HOẠT ĐỘNG 3 HĐ2 (SGK)

HĐ2. Viết các số đối của các phân số thập phân trên.

Nhắc lại (SGK Bài 25): hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0; số đối của phân số a/b kí hiệu là −a/b. Em gõ, chẳng hạn, -3/10.

số đối của 17/10:   của 34/100:   của 25/1 000:

📖 Phần Đọc hiểu của SGK mở ra khi em làm xong Hoạt động 3 (vì trong đó có sẵn đáp án HĐ1, HĐ2).

📖 Đọc hiểu – Nghe hiểu: Số thập phân âm (SGK)
  • Các phân số −17/10; −34/100; −25/1 000; … cũng được gọi là các phân số thập phân.
  • Ta viết −17/10 = −1,7 và gọi −1,7 là số thập phân âm, đọc là "âm một phẩy bảy".
  • Các số 1,7; 0,34; 0,025; … gọi là số thập phân dương, đôi khi còn được viết là +1,7; +0,34; +0,025; …
  • Các số thập phân dương và các số thập phân âm gọi chung là số thập phân.
  • Các số 1,7 và −1,7 cũng là hai số đối nhau.

🪞 Tấm gương qua O — số đối của số thập phân (thử tự do)

Chọn một số thập phân dương, rồi soi nó qua điểm O. Số đối của nó hiện ở phía bên kia.

HOẠT ĐỘNG 4 Chọn tất cả số thập phân âm (cô soạn thêm)

Nhận xét (SGK)
  • Mọi phân số thập phân đều viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại.
  • Mỗi số thập phân gồm phần số nguyên viết bên trái dấu "," và phần thập phân viết bên phải dấu ",".
Phần số nguyênPhần thập phân
−215,417
dấutrămchụcđơn vịphần mườiphần trămphần nghìn

Hình minh hoạ của SGK: số −215,417. Dấu «−» không phải một chữ số — nó cho biết số là số âm.

HOẠT ĐỘNG 5 Dựng số theo lời tả — kéo chữ số vào bảng hàng (cô soạn thêm)

Một số thập phân âm có: 4 ở hàng phần nghìn, 6 ở hàng chục, 8 ở hàng phần trăm, 0 ở hàng đơn vị và 2 ở hàng phần mười. Kéo (hoặc bấm) thẻ vào đúng ô, kể cả ô dấu.

Phần số nguyênPhần thập phân
,
dấuchụcđơn vịphần mườiphần trămphần nghìn

Số đó viết là

HOẠT ĐỘNG 6 Câu hỏi (SGK)

Câu hỏi. Em hãy chỉ ra các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin Hình 7.1a và Hình 7.1b. Tìm số đối của các số thập phân đó. (Hai đoạn tin ở phần Mở đầu.)

① Chọn các số thập phân trong mỗi đoạn tin (số có dấu phẩy):

Hình 7.1a
Hình 7.1b

② Số đối của từng số:

29,96 →   14,26 →   7,5 →

3,4 →   −4,2 →   −2,4 →

HOẠT ĐỘNG 7 Luyện tập 1 (SGK)

❶ Viết các phân số thập phân −5/1 000; −798/10 dưới dạng số thập phân rồi tìm số đối của các số thập phân đó.

−5/1 000 = → số đối:

−798/10 = → số đối:

❷ Viết các số thập phân xuất hiện trong đoạn tin Hình 7.1b dưới dạng phân số thập phân. (gõ dạng -7/10)

−4,2 =   −2,4 =

☕ Nghỉ một chút. Em đã biết số thập phân âm, số đối, phần số nguyên và phần thập phân. Phần tiếp theo: so sánh hai số thập phân — có một cái bẫy đang chờ!

2. So sánh hai số thập phân

Ta đã biết cách so sánh hai số thập phân dương và so sánh hai phân số. (SGK) Trước hết, một trò chơi nhỏ.

HOẠT ĐỘNG 8 Ai cao hơn? (trò chơi — cô soạn thêm)

Hai bạn đứng sau tấm màn, em chỉ thấy thẻ ghi chiều cao. Bấm tên bạn cao hơn. Tấm màn sẽ kéo lên để em kiểm tra bằng thước đo. Cần 3 lượt đúng (sai thì cô thêm lượt).

🔦 Máy so mẫu mở ra khi em qua trò chơi «Ai cao hơn?».

Máy so thẳng cột — so mẫu 1,5 và 1,45 (bấm «Bước tiếp», không chấm)

Nhớ lại (lớp 5): so sánh hai số thập phân dương
  1. So phần số nguyên trước: phần số nguyên lớn hơn thì số đó lớn hơn.
  2. Phần số nguyên bằng nhau thì so lần lượt hàng phần mười, hàng phần trăm, hàng phần nghìn… — dừng ở hàng đầu tiên có hai chữ số khác nhau.
  3. Viết thêm chữ số 0 vào cuối phần thập phân thì giá trị không đổi (1,5 = 1,50) — dùng để hai số có cùng số chữ số sau dấu phẩy.

Cô nói thêm: số nào nhiều chữ số hơn chưa chắc đã lớn hơn — 1,45 có ba chữ số mà vẫn nhỏ hơn 1,5.

HOẠT ĐỘNG 9 Máy so thẳng cột — đến lượt em (cô soạn thêm)

Hai cặp số thập phân dương. Mỗi cặp: bấm tên hàng khác nhau đầu tiên, rồi chọn dấu.

HOẠT ĐỘNG 10 Kính lúp — tìm «nhà» cho số thập phân trên trục số (cô soạn thêm)

Trục số có cả phần âm (bên trái O). Mỗi số: tìm hai số nguyên kẹp nó trước, rồi phóng to và tìm tiếp.

HOẠT ĐỘNG 11 Khám phá — số âm nào lớn hơn? (cô soạn thêm)

① Trên trục số, điểm −0,6 nằm điểm −0,3.

② Trên trục số nằm ngang, điểm bên trái biểu diễn số nhỏ hơn (như với số nguyên ở Chương III). Vậy −0,6 −0,3.

③ Ta có 0,6 > 0,3 nhưng −0,6 < −0,3. Khi đổi dấu cả hai số, dấu so sánh .

④ Còn số âm với số dương: −0,6 0,3.

📌 Khung Kiến thức trọng tâm mở ra khi em làm xong Hoạt động 11.

📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)

Ta đã biết cách so sánh hai số thập phân dương và so sánh hai phân số. Tương tự, ta cũng có:

  • Số thập phân âm nhỏ hơn 0 và nhỏ hơn số thập phân dương.
  • Nếu a, b là hai số thập phân dương và a > b thì −a < −b.

Trên trục số: số âm ở bên trái O, số dương ở bên phải. Hai số âm: số nào xa O hơn thì nhỏ hơn.

HOẠT ĐỘNG 12 Ví dụ (SGK) — em làm trước

So sánh các số:

a) 2,93 6,15

b) −25,3 1,5

c) −10,186 −10,08

Lời giải của SGK mở ra khi em làm xong Hoạt động 12.

Ví dụ — Giải (SGK)

a) 2,93 < 6,15   ← 2 < 6

b) −25,3 < 1,5   ← −25,3 là số âm và 1,5 là số dương

c) −10,186 < −10,08   ← 10,186 > 10,08

HOẠT ĐỘNG 13 So hai số thập phân âm — máy so thẳng cột (cô soạn thêm)

Như Ví dụ c): so hai số đối trước (ba bước: hàng khác nhau đầu tiên → dấu cho hai số dương → dấu cho hai số âm).

HOẠT ĐỘNG 14 Luyện tập 2 (SGK)

Sắp xếp các số sau theo thứ tự từ bé đến lớn:   0; −8,152; 0,12; −8,9.

< < <

Điểm 0,12 nằm sát ngay bên phải điểm 0: 0,12 chỉ hơn 0 một chút (hơn một phần mười).

HOẠT ĐỘNG 15 Vận dụng (SGK)

Đọc đoạn tin trong Hình 7.1b và cho biết trong hai thời điểm, 19 giờ ngày 24-1-2016 và 6 giờ ngày 25-1-2016, thời điểm nào nhiệt độ tại Pha Đin (Điện Biên) xuống thấp hơn.

① So sánh: −4,2 −2,4

② Thời điểm nhiệt độ xuống thấp hơn là .

HOẠT ĐỘNG 16 Bốn trạm đo — xếp từ cao xuống thấp (cô soạn thêm)

Lúc 5 giờ sáng, bốn trạm đo ghi được: trạm A −1,4 °C; trạm B 0,4 °C; trạm C −3 °C; trạm D −0,95 °C. Xếp bốn nhiệt độ theo thứ tự từ lớn đến bé (từ ấm nhất đến lạnh nhất).

Để ý: −3 là số nguyên, viết được −3 = −3,0 để so với các số thập phân.

> > >

Bài tập (SGK) — chỉ có gợi ý, không có đáp án

Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.

7.1. a) Viết các phân số thập phân sau dưới dạng số thập phân.   21/10; −35/10; −125/100; −89/1 000.   b) Chỉ ra các số thập phân âm viết được trong câu a.

a) Như Hoạt động 2 và Luyện tập 1: mẫu có bao nhiêu chữ số 0 thì sau dấu phẩy có bấy nhiêu chữ số; tử không đủ chữ số thì viết thêm chữ số 0 ngay sau dấu phẩy; phân số có dấu «−» thì số thập phân cũng có dấu «−». b) Như Hoạt động 4: số thập phân âm có dấu «−» đứng trước.

7.2. Tìm số đối của các số thập phân sau:   −1,2; 4,15; 19,2.

Như Câu hỏi và Luyện tập 1: số đối giữ nguyên các chữ số, chỉ đổi dấu — số đối của số âm là số dương, của số dương là số âm. Kiểm lại bằng tấm gương qua O: hai số đối nhau nằm hai phía và cách đều O.

7.3. So sánh các số sau:   a) −421,3 và 0,15;   b) −7,52 và −7,6.

a) Khung 📌, ý thứ nhất. b) Như Hoạt động 13: so hai số đối trước bằng máy so thẳng cột (viết thêm chữ số 0 cho bằng số chữ số sau dấu phẩy — «dài hơn không có nghĩa là lớn hơn»), rồi đổi chiều dấu so sánh.

7.4. Nhiệt độ đông đặc của một chất là nhiệt độ mà tại đó chất chuyển từ thể lỏng sang thể rắn. Nhiệt độ đông đặc của rượu, nước và thuỷ ngân lần lượt là: −117 °C; 0 °C; −38,83 °C. Hãy sắp xếp nhiệt độ đông đặc của ba chất này theo thứ tự từ bé đến lớn.

Như Hoạt động 16, nhưng đề hỏi từ bé đến lớn: số nguyên cũng viết được như số thập phân (−5 = −5,0). Số âm nhỏ hơn 0; hai số âm thì so hai số đối rồi đổi chiều. Trên nhiệt kế: từ bé đến lớn là từ dưới lên trên.

Chốt bài

SỐ THẬP PHÂN Bài 28 · mở Chương VII mỗi phần 1/10 = 0,1 Phân số thập phân ↔ số thập phân mẫu 10; 100; 1 000; … mẫu có mấy chữ số 0 → bấy nhiêu chữ số sau dấu phẩy: 25/1 000 = 0,025 0 1,7 −1,7 Số thập phân âm, số đối −17/10 = −1,7 «âm một phẩy bảy» 1,7 và −1,7: hai số đối nhau số dương có thể viết +1,7 215 , 417 phần số nguyên phần thập phân Hai phần của số thập phân trái dấu phẩy: phần số nguyên phải dấu phẩy: phần mười, phần trăm, phần nghìn… 1,5 1,45 So sánh hai số thập phân thẳng cột, so từ trái sang phải số âm < 0 < số dương a > b thì −a < −b
Sơ đồ tư duy Bài 28 — mỗi ô một hình nhỏ nhắc lại việc em đã làm: kính lúp trục số, tấm gương qua O, bảng hàng, «Ai cao hơn?». Em chép vào vở, tự thêm ví dụ.
  1. Phân số thập phân (mẫu 10; 100; 1 000; …, kể cả phân số âm như −17/10) viết được dưới dạng số thập phân và ngược lại: mẫu có mấy chữ số 0 thì sau dấu phẩy có bấy nhiêu chữ số.
  2. Số thập phân âm có dấu «−» đứng trước (−1,7 đọc là "âm một phẩy bảy"); số thập phân dương đôi khi viết thêm dấu «+».
  3. Số đối: giữ nguyên các chữ số, đổi dấu (1,7 và −1,7) — trên trục số, hai số đối nhau nằm hai phía, cách đều O.
  4. Mỗi số thập phân gồm phần số nguyên (bên trái dấu phẩy) và phần thập phân (bên phải dấu phẩy).
  5. So sánh: số âm < 0 < số dương; hai số dương thì so thẳng cột (dài hơn không có nghĩa là lớn hơn); hai số âm thì so hai số đối rồi đổi chiều.

HOẠT ĐỘNG 17 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 7.1 – 7.4.

① −37/100 =    ② Số đối của −6,08 là

③ −0,9 −0,85

④ Trong số −48,061, chữ số hàng phần trăm là

Sáu lỗi hay gặp ở Bài 28

LỗiSaiĐúng
Thiếu chữ số 0 sau dấu phẩy25/1 000 = 0,25Mẫu có ba chữ số 0: 25/1 000 = 0,025
«Nhiều chữ số hơn thì lớn hơn»1,45 > 1,51,45 < 1,50 — so hàng phần mười: 4 < 5
So hai số âm như hai số dương−10,186 > −10,0810,186 > 10,08 nên −10,186 < −10,08
Số đối mà quên đổi dấuSố đối của −4,2 là −4,2Số đối của −4,2 là 4,2
Coi ngày tháng là số âm«25-1» là số âm«25-1» là ngày 25 tháng 1 — không phải số thập phân
Phân số bằng nhau nhưng chưa phải phân số thập phân−4,2 = −21/5 «là phân số thập phân»Phân số thập phân có mẫu 10; 100; …: −4,2 = −42/10
Làm tiếp Bài tập 7.1 → 7.4 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Bài 29. Tính toán với số thập phân.