LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 27)

Toán 6 · Tập hai · Chương VI. Phân số · Ôn Bài 25, 26, 27 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng tương tác Ba hình chữ nhật cùng chiều cao · đường lên Bàn Cờ Tiên · thịt kho dừa · thám tử thứ tự · bánh năm miếng · xe đạp và xe máy Bài tập 6.38–6.43 chỉ có gợi ý, không có đáp án

1. Hệ thống kiến thức — Bài 25, 26, 27

Buổi ôn này để làm gì? SGK đặt Luyện tập chung này ngay sau Bài 27. Không có bài học mới: chỉ có 3 ví dụ và 6 bài tập (6.38–6.43) dùng lại ba bài — cộng, trừ phân số (Bài 25), nhân, chia phân số (Bài 26) và hai bài toán về phân số (Bài 27). Em đọc lướt năm thẻ (khung vàng là lời nguyên văn SGK), làm hai hoạt động nhớ nhanh, tự làm ba ví dụ rồi mới xem lời giải, luyện từng dạng bài với số khác, cuối cùng làm bài tập vào vở.
Mã màu — giống Bài 25, 26, 27

xám, xám đậm, xám nhạt = số hạng thứ nhất, thứ hai, thứ ba (phần tô của phân số dương) · trắng gạch chéo, viền đứt = phần bị trừ đi · chàm nét đứt = vạch chia nhỏ thêm · ngoặc liền = số đã biết · ngoặc nét đứt, «?» = số cần tìm · xanh lá = số em vừa tìm ra · đỏ mận = chỗ chưa đúng · thẻ, mục em đang chọn xám.

Bài 25Cộng hai phân số. Số đối

📌 SGK

Muốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu: am + bm = a + bm.

Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.

Hai số gọi là đối nhau nếu tổng của chúng bằng 0. Kí hiệu số đối của phân số ab là −ab: ab + (−ab) = 0.

Pi (SGK): −ab = −ab = a−b. Đọc hiểu (SGK): Tương tự phép cộng số nguyên, phép cộng phân số cũng có các tính chất: giao hoán, kết hợp. Tròn (SGK): Cộng với số 0: ab + 0 = ab.

Hay sai: cộng tử với tử, mẫu với mẫu · quên quy đồng khi hai mẫu khác nhau · số đối mà đổi cả tử lẫn mẫu sang số đối.

Bài 25Trừ hai phân số

📌 SGK

❶ Muốn trừ hai phân số cùng mẫu, ta lấy tử số của phân số thứ nhất trừ đi tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu: am − bm = a − bm.

❷ Muốn trừ hai phân số không cùng mẫu, ta quy đồng mẫu hai phân số, rồi trừ hai phân số đó.

Nhận xét (SGK): Muốn trừ một phân số cho một phân số, ta có thể cộng số bị trừ với số đối của số trừ.

Hay sai: trừ tử với tử, mẫu với mẫu · trừ một số âm mà quên đổi thành cộng · cộng số nguyên vào tử (3 + 15 viết thành 45).

Bài 26Nhân hai phân số. Tính chất

📌 SGK

Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau: ab · cd = a · cb · d.

Nhận xét (SGK): Muốn nhân một số nguyên với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử của phân số và giữ nguyên mẫu. SGK: Tương tự phép nhân số nguyên, phép nhân phân số cũng có tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân đối với phép cộng. Pi (SGK): Nhân với số 1: ab · 1 = ab.

Hay sai: quy đồng mẫu rồi mới nhân (không cần) · số nguyên nhân cả tử lẫn mẫu · đặt thừa số chung mà bỏ sót một số hạng.

Bài 26Phân số nghịch đảo. Chia phân số

📌 SGK

Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia: ab : cd = ab · dc = a · db · c.

Đọc hiểu (SGK, trích): Hai phân số 54 và 45 có tích bằng 1. Ta gọi 45 là phân số nghịch đảo của phân số 54 (…) Pi (SGK): Phân số nghịch đảo của cd là dc (c, d ≠ 0).

Hay sai: lật nhầm số bị chia · quên lật, nhân thẳng · nghịch đảo của số âm mà bỏ dấu «−» · coi số 0 có nghịch đảo.

Bài 27Hai bài toán về phân số

📌 SGK

Quy tắc tìm giá trị phân số của một số. Muốn tìm mn của một số a cho trước ta tính a · mn (m ∈ ℕ, n ∈ ℕ*).

Quy tắc tìm một số biết giá trị phân số của số đó. Muốn tìm một số biết mn của số đó bằng b, ta tính b : mn (m, n ∈ ℕ*).

Câu hỏi then chốt (Bài 27): số đã cho đi cùng phân số là cả (nhân) hay là phần (chia)?

Hay sai: biết phần mà vẫn nhân · biết cả mà lại chia · chia cho tử, nhân với mẫu (đảo vai).

Ba bài bằng hình — nhắc lại hình em đã làm ở Bài 25, 26, 27

Bài 25. Cộng = nối hai băng; khác mẫu thì chia lại cho cùng số phần.

Bài 26. Nhân = lấy «phần của phần» trên lưới.

Bài 27. Băng «cả — phần»: biết cả thì nhân, biết phần thì chia.

HOẠT ĐỘNG 1 Nhớ nhanh — mỗi dòng dùng quy tắc nào?

Bấm thẻ rồi bấm ô (có hai thẻ thừa). Không cần tính — chỉ nhìn cách viết của mỗi dòng.

14 + −25 = 520 + −820 = −320  →

27 − −37 = 27 + 37 = 57  →

−35 · 109 = (−3) · 105 · 9 = −23  →

47 : 821 = 47 · 218 = 32  →

38 của 64 là 64 · 38 = 24  →

311 · 54 + 311 · 74 = 311 · (54 + 74)  →

14 là 23 của một số, số đó là 14 : 23 = 21  →

HOẠT ĐỘNG 2 Nhớ nhanh — chọn tất cả các câu đúng

2. Ba ví dụ của SGK — em tự làm trước

2.1. Ví dụ 1 (SGK) — tính giá trị biểu thức

Ví dụ 1. Tính giá trị của biểu thức sau: B = b · 12 + b · 13 − b · 14 với b = 45.

HOẠT ĐỘNG 3 Ví dụ 1 — tìm thừa số chung rồi mới thay số

Mỗi tích b · x là một hình chữ nhật cao b, rộng x.

① Ba số hạng của B có chung thừa số nào?

② Tính chất phân phối: B = b · (12 + 13 − 14). Tính trong ngoặc:

③ Thay b = 45 rồi nhân với kết quả trong ngoặc: B =

Thử lại bằng hình: trong hình vuông 1 × 1 chia 60 ô, phần tô cao 45, rộng 712 — đếm được 28 ô.

📖 Lời giải của SGK mở ra khi em làm xong Hoạt động 3.

Lời giải (SGK)

Với b = 45 ta có:

B = 45 · 12 + 45 · 13 − 45 · 14 = 45 · (12 + 13 − 14) = 45 · (612 + 412 − 312) = 45 · 712 = 715.

👩‍🏫 Cô nói thêm: SGK thay số trước rồi mới đặt 45 ra ngoài; em đặt b ra ngoài trước rồi mới thay số — cùng một tính chất phân phối, cùng kết quả. Không đặt thừa số chung thì phải nhân ba lần, cộng ba phân số mẫu 10, 15, 5.

2.2. Ví dụ 2 (SGK) — leo lên Bàn Cờ Tiên

Ví dụ 2. Việt cùng các bạn trong lớp đi tham quan khu di tích Côn Sơn – Kiếp Bạc, thành phố Hải Phòng. Sau khi tham quan đền thờ Nguyễn Trãi, Việt cùng các bạn leo lên tham quan Bàn Cờ Tiên trên đỉnh núi Côn Sơn. Trong 5 phút đầu, Việt đi được 16 quãng đường; 5 phút sau đi được 17 quãng đường; 5 phút sau nữa đi được 19 quãng đường. Hỏi sau 15 phút, Việt đi được bao nhiêu phần quãng đường?

HOẠT ĐỘNG 4 Ví dụ 2 — cộng ba phân số khác mẫu

① Mẫu chung nhỏ nhất của 16, 17, 19 là BCNN(6, 7, 9) =
② Viết lại với mẫu chung: 16 = ; 17 = ; 19 =

③ Sau 15 phút, Việt đi được quãng đường
④ (cô hỏi thêm) Việt còn phải đi quãng đường nữa. ✓ Hai phần ghép lại đủ cả băng.

📖 Lời giải của SGK mở ra khi em làm xong Hoạt động 4.

Lời giải (SGK)

Sau 15 phút, Việt đi được số phần quãng đường là: 16 + 17 + 19 = 21126 + 18126 + 14126 = 21 + 18 + 14126 = 53126 (quãng đường).

👩‍🏫 Cô nói thêm: nhân ba mẫu cho nhanh thì được 378 — cũng là một mẫu chung, nhưng số to hơn gấp ba, cuối cùng vẫn phải rút gọn. Mẫu chung nên là BCNN.

2.3. Ví dụ 3 (SGK) — món thịt kho dừa

Ví dụ 3. Để làm món thịt kho dừa, ta cần có cùi dừa (cơm dừa), thịt ba chỉ, đường, nước mắm và muối. Thông thường, lượng thịt ba chỉ và lượng đường được sử dụng lần lượt bằng 32 và 120 lượng cùi dừa. Theo công thức này, nếu có 600 gam thịt ba chỉ thì ta cần bao nhiêu gam cùi dừa, bao nhiêu gam đường?

HOẠT ĐỘNG 5 Ví dụ 3 — hai bài toán trong một đề

① Số 600 g đã biết là gì?

② Lượng cùi dừa: g    ③ Lượng đường: g

Soát nhanh: 32 lớn hơn 1 nên thịt nhiều hơn cùi dừa (600 > 400).

📖 Lời giải của SGK mở ra khi em làm xong Hoạt động 5.

Lời giải (SGK)

Lượng thịt ba chỉ bằng 32 khối lượng cùi dừa nên lượng cùi dừa cần là: 600 : 32 = 400 (g).

Lượng đường bằng 120 lượng cùi dừa nên lượng đường cần là: 400 · 120 = 20 (g).

👩‍🏫 Cô nói thêm: ở Bài 27, cô dặn «phần nhỏ hơn cả» — chỉ đúng khi phân số nhỏ hơn 1. Ở đây 32 > 1 nên lượng thịt (600 g) lớn hơn «cả» (400 g cùi dừa). Quy tắc vẫn vậy: biết giá trị phân số thì chia.

3. Luyện từng dạng bài — số khác với bài tập

Mỗi hoạt động dạy trước một dạng của Bài tập 6.38 – 6.43, với số cô đặt ra để luyện.

3.1. Thứ tự thực hiện phép tính với phân số (trước Bài tập 6.38)

📌 Nhớ lại Bài 7 (SGK) — với phân số vẫn y như vậy

❶ Với các biểu thức không có dấu ngoặc: Luỹ thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ.

❷ Với các biểu thức có dấu ngoặc: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau ( ) → [ ] → { }.

Cô soạn thêm. Tròn tính E = 310 + 45 : (710 − 12) như sau:

① E = 310 + 45 : 15
②     = 1110 : 15
(Tròn còn viết tiếp, cô che lại.)

HOẠT ĐỘNG 6 Thám tử thứ tự — Tròn sai từ dòng nào?

① Tròn bắt đầu sai từ dòng nào?

② Em làm lại từ dòng ①: phép chia trước. 45 : 15 =
③ Cuối cùng: E = 310 + (kết quả ②) =

🔎 Lời bình của cô mở ra khi em làm xong Hoạt động 6.

Kết quả theo cách của Tròn — không phải là E

Dòng ② của Tròn cộng trước: (310 + 45) : 15 = 1110 · 5 = 112. Em làm đúng thứ tự: 45 : 15 = 4, rồi 310 + 4 = 310 + 4010 = 4310. Hai kết quả khác nhau — vì thế SGK mới có quy ước thứ tự.

☕ Nghỉ một chút. Ba dạng tiếp theo: tính hợp lí có phép chia, ghép miếng bánh, «gấp» một phân số và vận tốc.

3.2. Tính hợp lí khi có phép chia cho một phân số (trước Bài tập 6.39, 6.40)

Cô soạn thêm. Tính giá trị của biểu thức D = 78 · d − d : 43 với d = 167.

HOẠT ĐỘNG 7 Lật thẻ số chia — rồi mới đặt thừa số chung

① Để hai số hạng có chung thừa số d, viết d : 43 thành phép nhân nào?

② D = d · (78 − 34). Trong ngoặc:
③ Thay d = 167 rồi nhân với kết quả trong ngoặc: D =

3.3. Ghép miếng bánh cho đủ một phân số (trước Bài tập 6.41)

Cô soạn thêm. Mai cắt một chiếc bánh hình chữ nhật thành năm miếng không bằng nhau (như hình). Mai đã ăn hai miếng, tổng cộng là 18 chiếc bánh. Mai đã ăn hai miếng nào?

HOẠT ĐỘNG 8 Mai đã ăn hai miếng nào?

② Thử lại: 112 + 124 =

Mẹo: loại ngay các miếng một mình đã lớn hơn (hoặc đã bằng) 18, rồi mới thử cộng các cặp còn lại.

3.4. «A gấp 54 B» — tìm B (trước Bài tập 6.42)

Cô soạn thêm. Buổi sáng An chạy được 1 500 m. Quãng đường An chạy gấp 54 quãng đường Bình chạy. Hỏi Bình chạy được bao nhiêu mét?

HOẠT ĐỘNG 9 «Gấp 54» nghĩa là gì?

① Câu «quãng đường An chạy gấp 54 quãng đường Bình chạy» nghĩa là:

② Biết 1 500 m là 54 quãng đường của Bình. Bình chạy được m

Soát nhanh: 54 lớn hơn 1 nên An chạy nhiều hơn Bình — 1 200 < 1 500, hợp lí.

3.5. Vận tốc, quãng đường, thời gian với phân số (trước Bài tập 6.43)

Nhớ lại (lớp 5) — chuyển động đều

Quãng đường = vận tốc · thời gian.   Thời gian = quãng đường : vận tốc.   Vận tốc = quãng đường : thời gian.

Vận tốc tính bằng km/h thì thời gian tính bằng giờ — ở đây thời gian là một phân số của giờ.

Cô soạn thêm. Minh thường đạp xe từ nhà đến trường với vận tốc 15 km/h, hết 25 giờ. Hôm nay bố chở Minh bằng xe máy trên đúng con đường ấy, hết 16 giờ. Hỏi xe máy đi với vận tốc bao nhiêu?

HOẠT ĐỘNG 10 Xe đạp và xe máy trên cùng một con đường

① Hai hôm, đại lượng nào không đổi?

② Quãng đường = vận tốc · thời gian = km
③ Vận tốc xe máy = quãng đường : thời gian = km/h

Soát nhanh: xe máy hết ít thời gian hơn nên nhanh hơn xe đạp — 36 > 15, hợp lí.

Bài tập (SGK) — chỉ có gợi ý, không có đáp án

Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.

6.38. Tính:   a) −12 + 56 + 13;   b) −38 + 74 − 112;   c) 35 : (14 · 75);   d) 1011 + 411 : 4 − 18.

a), b): quy đồng cả ba phân số với mẫu chung là BCNN của các mẫu (như Hoạt động 4), rồi cộng, trừ các tử. c): trong ngoặc trước, rồi chia = nhân với nghịch đảo của số chia. d): như Hoạt động 6 — phép chia làm trước, cộng trừ sau; chia cho số nguyên 4 cũng là nhân với nghịch đảo của nó. Rút gọn kết quả.

6.39. Tính một cách hợp lí.   B = 513 · 815 + 513 · 2615 − 513 · 815.

Như Hoạt động 3: ba số hạng có chung thừa số nào? Đặt nó ra ngoài ngoặc (tính chất phân phối). Trước khi quy đồng trong ngoặc, nhìn kĩ số hạng thứ nhất và số hạng thứ ba — có gì đặc biệt? Nhớ rút gọn kết quả.

6.40. Tính giá trị của biểu thức sau: B = 13 · b + 29 · b − b : 94 với b = 910.

Như Hoạt động 7: số hạng có phép chia cho 94 — đổi thành phép nhân với phân số nghịch đảo trước. Khi ba số hạng cùng có thừa số b, đặt b ra ngoài ngoặc, quy đồng mẫu trong ngoặc, rồi mới thay b = 910.

6.41. Nam cắt một chiếc bánh nướng hình vuông thành ba phần không bằng nhau (như hình vẽ). Nam đã ăn hai phần bánh, tổng cộng là 12 chiếc bánh. Đố em biết Nam đã ăn hai phần bánh nào?

Hình trong SGK: chiếc bánh hình vuông cắt thành ba phần — phần tam giác nhỏ ở phía trên ghi 18; phần bên trái ghi 38; phần phía dưới bên phải ghi 48.

Như Hoạt động 8: thử cộng từng cặp hai phần (ba phân số đã cùng mẫu 8). Đề hỏi hai phần — một phần đứng một mình không phải là câu trả lời, kể cả khi nó trông «vừa khớp».

6.42. Để làm một chiếc bánh chưng trong dịp tết Nguyên đán, Vân phải chuẩn bị: gạo nếp, đậu xanh không vỏ, thịt ba chỉ, lá dong và các gia vị khác. Khối lượng đậu xanh bằng 35 khối lượng gạo nếp và gấp 32 khối lượng thịt ba chỉ.
Nếu có 150 gam đậu xanh thì cần bao nhiêu gam gạo nếp và bao nhiêu gam thịt ba chỉ?

Hai câu hỏi, mỗi câu hỏi em tự hỏi: 150 g đậu xanh là cả hay là giá trị phân số của lượng cần tìm? «Bằng 35 khối lượng gạo nếp» — như Hoạt động 5. «Gấp 32 khối lượng thịt» — như Hoạt động 9. Soát nhanh: phân số nhỏ hơn 1 hay lớn hơn 1 thì lượng cần tìm nhiều hơn hay ít hơn 150 g?

6.43. Hà thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 12 km/h, hết 15 giờ. Hôm nay xe đạp bị hỏng nên Hà phải đi bộ đến trường với vận tốc 5 km/h. Hỏi hôm nay Hà đi đến trường mất bao lâu?

Như Hoạt động 10: đại lượng nào không đổi? Tìm nó trước bằng «quãng đường = vận tốc · thời gian». Rồi thời gian đi bộ = quãng đường : vận tốc (chia cho số nguyên = nhân với nghịch đảo). Kết quả là một phân số của giờ; muốn thì đổi ra phút.

Chốt bài

PHÉP TÍNH VỚI PHÂN SỐ Bài 25 · Bài 26 · Bài 27 nối băng Cộng, trừ phân số Khác mẫu: quy đồng trước Trừ = cộng với số đối 1/6 + 1/7 + 1/9 = 53/126 Không cộng mẫu với mẫu 4 3 ↻ 3 4 lật số chia Nhân, chia phân số Nhân: tử · tử, mẫu · mẫu Chia: lật SỐ CHIA rồi nhân 4/5 : 1/5 = 4/5 · 5 = 4 Số 0 không có nghịch đảo cùng cao b Biểu thức — thứ tự, hợp lí Ngoặc → nhân, chia → cộng, trừ Thừa số chung: đặt ra ngoài Có «: phân số» thì lật trước Rút gọn kết quả cuối cùng ? cả 600 g = 3/2 cả Hai bài toán — cả hay phần? Biết cả, tìm phần: nhân Biết phần, tìm cả: chia «A gấp m/n B»: A = m/n · B Phân số > 1: phần lớn hơn cả
Sơ đồ tư duy — mỗi ô có một hình nhỏ nhắc lại hoạt động em đã làm. Em chép vào vở, tự thêm ví dụ.

Bảng tổng kết Bài 25, 26, 27 — mang theo khi ôn học kì II

Nội dungCâu then chốtHay saiLuyện ở
25. Cộng, trừ phân sốCùng mẫu: cộng (trừ) các tử, giữ nguyên mẫu. Khác mẫu: quy đồng trước (mẫu chung là BCNN). Trừ = cộng với số đối của số trừ. Cộng tử với tử, mẫu với mẫu; cộng số nguyên vào tử.HĐ 1, 2, 4, 6, 8
26. Nhân, chia phân sốNhân: tử nhân tử, mẫu nhân mẫu. Chia: nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia. Phân phối: a · b + a · c = a · (b + c). Lật nhầm số bị chia; quên lật; đặt thừa số chung khi còn phép chia.HĐ 1, 2, 3, 6, 7
27. Hai bài toán về phân sốmn của a là a · mn. Biết mn của một số là b thì số đó là b : mn. «A gấp mn B» là A = mn · B. Dùng nhầm bài toán; hiểu «gấp» ngược chiều; lấy phân số của nhầm đại lượng.HĐ 1, 2, 5, 9, 10
Biểu thứcThứ tự như Bài 7: ngoặc → nhân, chia → cộng, trừ. Tính hợp lí: tìm thừa số chung. Kết quả rút gọn về phân số tối giản. Cộng trước rồi mới chia; chưa rút gọn.HĐ 3, 6, 7

HOẠT ĐỘNG 11 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Kết quả viết dạng phân số tối giản. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 6.38 – 6.43.

① 34 − 56 =    ② −58 : 154 =

③ Tính hợp lí: 512 · 117 − 512 · 47 =    ④ 34 số học sinh lớp 6A là 27 bạn. Lớp 6A có bạn

Mười lỗi hay gặp khi ôn Bài 25, 26, 27

LỗiSaiĐúng
Cộng tử với tử, mẫu với mẫu1/6 + 1/7 + 1/9 = 3/2221/126 + 18/126 + 14/126 = 53/126
Cộng số nguyên vào tử3/10 + 4 = 7/103/10 + 40/10 = 43/10
Cộng trước, chia sau (sai thứ tự)(3/10 + 4/5) : 1/5 = 11/23/10 + 4/5 : 1/5 = 43/10
Chia mà lật nhầm số bị chia4/5 : 1/5 = 5/4 · 1/5 = 1/44/5 · 5/1 = 4
Đặt thừa số chung khi còn phép chiad · (7/8 − 4/3)d · (7/8 − 3/4)
Chưa rút gọn về tối giảnB = 28/60B = 7/15
Biết giá trị phân số mà vẫn nhân600 · 3/2 = 900600 : 3/2 = 400
Lấy phân số của nhầm đại lượngđường = 1/20 của 600 = 30đường = 1/20 của 400 = 20
Hiểu «gấp 54» thành phép nhân lênBình = 1 500 · 5/4 = 1 875Bình = 1 500 : 5/4 = 1 200
Quãng đường = vận tốc chia thời gian15 : 2/5 = 75/2 km15 · 2/5 = 6 km
Làm tiếp Bài tập 6.38 → 6.43 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Bài tập cuối Chương VI.