BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG VI — ÔN TẬP CHƯƠNG PHÂN SỐ

Toán 6 · Tập hai · Chương VI. Phân số · Ôn Bài 23 – 27 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài ôn tương tác Bản đồ hành trình · 8 trạm có sao: chuỗi phân số bằng nhau, gom cùng mẫu, ba hình chữ nhật, ruy băng, thư viện, gấu koala, dãy quy luật, cân thăng bằng Bài tập 6.44–6.50 chỉ có gợi ý, không có đáp án

1. Nhìn lại chặng đường — em đã đi được bao xa?

Đầu chương và bây giờ Đầu Chương VI, em mới biết phân số có tử và mẫu là số tự nhiên của tiểu học. Bây giờ em đã đi qua năm chặng — Bài 23 đến Bài 27 — và hai buổi Luyện tập chung: phân số có tử, mẫu là số nguyên, so sánh, cộng, trừ, nhân, chia và hai bài toán về phân số. Chặng cuối là 8 trạm luyện, mỗi trạm chuẩn bị cho một bài tập 6.44 – 6.50, khó dần từ ★ đến ★★★. Làm xong trạm nào, cờ của trạm ấy cắm lên bản đồ và em nhận đủ số sao của trạm. Bấm vào một trạm để nhảy tới trạm đó.
Mã màu — giống Bài 23 – 27

Chữ số trên thẻ và trên trục: âm: xanh dương đậm · dương: cam — màu chỉ cho biết dấu · phần tô của phân số xám (lần thứ hai xám đậm) · chàm = nhân cả tử và mẫu với cùng một số · tím hồng = chia cả tử và mẫu cho một ước chung · ngoặc liền = số đã biết · ngoặc nét đứt, «?» = số cần tìm · xanh lá = số em vừa tìm ra · lựa chọn em đang bấm có khung xám. Cờ xanh lá và sao vàng chỉ để đánh dấu trạm đã qua.

NĂM CHẶNG EM ĐÃ ĐI QUA CHẶNG CUỐI: TÁM TRẠM LUYỆN (bấm vào trạm để tới đó) Bài 23 · Phân số −912 = −34 (−9) · 4 = (−3) · 12 a/b = c/d nếu a · d = b · c nhân (chia) cả tử và mẫu Bài 24 · So sánh 235 =4 35 quy đồng: mẫu chung BCNN cùng mẫu dương: so hai tử Bài 25 · Cộng, trừ 8/11 + 3/11 = 11/11 = 1 cùng mẫu: cộng các tử trừ = cộng với số đối Bài 26 · Nhân, chia 2/3 · 1/5 = 2/15 tử · tử, mẫu · mẫu chia: lật số chia rồi nhân Bài 27 · Hai bài toán 2/3 của 120 là 80 biết cả: a · m/n biết phần: b : m/n 1 Chuỗi bằng nhau6.44 · ★ 2 Gom cùng mẫu6.45 a · ★ 3 Thừa số chung6.45 b · ★★ 4 Phần còn lại6.46 · ★★ 5 Biết phần, tìm cả6.47 · ★ 6 Giờ thành ngày6.48 · ★★ 7 Dãy quy luật6.49 · ★★ 8 Cân thăng bằng6.50 · ★★★ ĐíchBT 6.44 – 6.50
Trạm đã qua: 0 / 8 · Sao đã có: 0 / 14 ★ — năm chặng phía trên là năm bài em đã học, mỗi chặng một hình nhỏ lấy từ SGK (Ví dụ 1 Bài 23, hỗn số của Bài 24, HĐ1 Bài 25, Ví dụ 2 Bài 26, Hình 6.3 Bài 27).

Bảng tổng kết Chương VI — mang theo khi ôn học kì II

BàiCâu then chốt (📌 SGK, trích)Hay saiLuyện ở
23. Phân số. Phân số bằng nhauVới a, b ∈ ℤ, b ≠ 0, ta gọi ab là một phân số (…). ab = cd nếu a · d = b · c. Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số nguyên khác 0 thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. Nếu chia cả tử và mẫu của một phân số cho cùng một ước chung của chúng thì ta được một phân số bằng phân số đã cho. Cộng thêm cùng một số vào tử và mẫu; đổi dấu tử mà quên đổi dấu mẫu; rút gọn chưa tới tối giản.Trạm 1
24. So sánh. Hỗn số dươngĐể quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương (…): tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung; tìm thừa số phụ (…); nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng. Muốn so sánh hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau. So tử khi hai mẫu còn khác nhau; đổi hỗn số ra phân số mà cộng phần nguyên vào tử.Trạm 6, 7
BàiCâu then chốt (📌 SGK, trích)Hay saiLuyện ở
25. Cộng, trừMuốn cộng hai phân số cùng mẫu, ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu. Muốn cộng hai phân số không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số cùng mẫu rồi cộng các tử và giữ nguyên mẫu chung.
SGK (Đọc hiểu): phép cộng phân số cũng có các tính chất giao hoán, kết hợp.
Cộng tử với tử, mẫu với mẫu; quy đồng cả bốn phân số khi đã có cặp cùng mẫu.Trạm 2, 4
26. Nhân, chiaMuốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau. Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia.
SGK: phép nhân phân số cũng có tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Không nhận ra hai tích bằng nhau (chỉ đổi chỗ thừa số); lật nhầm số bị chia.Trạm 3, 6
27. Hai bài toánMuốn tìm mn của một số a cho trước ta tính a · mn (…). Muốn tìm một số biết mn của số đó bằng b, ta tính b : mn (…). Biết phần mà vẫn nhân; lấy nhầm phần đã dùng thay cho phần còn lại.Trạm 4, 5, 8

Bảng đầy đủ (nguyên văn mọi khung 📌) ở hai bài giảng Luyện tập chung của Chương VI.

HOẠT ĐỘNG 1 Nhớ nhanh — việc này dùng kiến thức của bài nào?

Bấm thẻ rồi bấm ô (một thẻ dùng được nhiều lần). Không cần tính — chỉ nhìn xem mỗi việc cần gì.

Viết 13−20 thành phân số có mẫu dương→
Rút gọn −2665 về phân số tối giản→
So sánh −310 và −415→
Viết 319 dưới dạng hỗn số→
Tính 514 − (−37)→
Tìm số đối của 8−13→
Tính (−67) : 914→
Đội đã sửa 450 m, bằng 29 con đường. Con đường dài bao nhiêu?→
☕ Nghỉ một phút rồi lên đường qua tám trạm.

2. Tám trạm luyện — mỗi trạm một dạng của Bài tập 6.44 – 6.50

Số ở các trạm là của cô, khác với bài tập. Làm xong trạm nào, trạm ấy sáng lên trên bản đồ. Hoạt động có dấu ★ thử thách là phần thưởng thêm — không bắt buộc, không tính vào thanh tiến độ.

Trạm 1 ★ — Chuỗi phân số bằng nhau (trước Bài tập 6.44)

HOẠT ĐỘNG 2 Thay «?» bằng số thích hợp:  −1239 = ?52 = −20? = 28? (cô soạn thêm)

① 52 không chia hết cho 39. Trước hết, rút gọn −1239 về phân số tối giản:
② ?52:  ? =

③ −20?:  ? =    ④ 28?:  ? =

✓ Soát bằng nhân chéo: (−12) · 52 và 39 · (−16) cùng bằng −624.

Trạm 2 ★ — Gom các phân số cùng mẫu (trước Bài tập 6.45 a)

HOẠT ĐỘNG 3 Tính một cách hợp lí:  C = 1312 + −2317 + 4712 + −4517 (cô soạn thêm)

① Cách tính nào hợp lí nhất?

② 1312 + 4712 =    −2317 + −4517 =

③ Vậy C =

Nếu quy đồng cả bốn phân số, em phải làm với mẫu 204 — gom cùng mẫu nhanh hơn nhiều.

Trạm 3 ★★ — Hai tích bằng nhau thì hiệu bằng 0 (trước Bài tập 6.45 b)

HOẠT ĐỘNG 4 Tính một cách hợp lí:  H = 49 · 710 + 49 · 1310 − 1310 · 49 (cô soạn thêm)

Mỗi tích là một hình chữ nhật: tích = diện tích. Hình gạch chéo là tích bị trừ đi.

① Tích thứ hai và tích thứ ba có quan hệ gì?

② 49 · 1310 − 1310 · 49 =

③ Vậy H =

Cách thứ hai: đặt thừa số chung 49 ra ngoài ngoặc — trong ngoặc, 1310 rồi lại trừ 1310, còn đúng 710.

Trạm 4 ★★ — Phần còn lại (trước Bài tập 6.46)

HOẠT ĐỘNG 5 Cuộn ruy băng của Lan (cô soạn thêm)

Lan có một cuộn ruy băng dài 480 cm. Lan dùng 13 cuộn để gói quà, rồi dùng tiếp 38 cuộn để thắt nơ. a) Cuộn ruy băng còn lại bao nhiêu phần? b) Còn lại bao nhiêu xentimét?

① Phần còn lại tính bằng phép nào?

② a) Còn lại cuộn    ③ b) Còn lại cm

Soát nhanh: phần còn lại nhỏ hơn một nửa cuộn, nên số xentimét còn lại nhỏ hơn 240 cm — hợp lí.

Trạm 5 ★ — Biết phần, tìm cả (trước Bài tập 6.47)

HOẠT ĐỘNG 6 Tủ truyện của lớp 6B (cô soạn thêm)

Lớp 6B quyên góp truyện cho thư viện trường. Sau một tuần, cả lớp đã góp được 66 cuốn, ứng với 611 số truyện cả lớp dự định góp. Hỏi cả lớp dự định góp bao nhiêu cuốn truyện?

① Số 66 cuốn là gì?

② Cả lớp dự định góp cuốn truyện.

Soát nhanh: 611 nhỏ hơn 1 nên số đã góp (66) nhỏ hơn số dự định (121) — hợp lí.

☕ Nghỉ một chút. Ba trạm cuối: đổi giờ ra ngày, dãy phân số có quy luật và chiếc cân thăng bằng.

Trạm 6 ★★ — Đổi giờ ra phần của ngày, nhân với hỗn số (trước Bài tập 6.48)

HOẠT ĐỘNG 7 Chú gấu koala ngủ bao lâu? (cô soạn thêm)

Một chú gấu koala ngủ khoảng 18 giờ mỗi ngày. Trong một tuần rưỡi, tức là 1012 ngày, chú koala ngủ tổng cộng khoảng bao nhiêu ngày?

① Một ngày có 24 giờ. 18 giờ = ngày    ② 1012 =

③ Số ngày ngủ: 212 · 34 = ngày
④ Viết dưới dạng hỗn số: phần nguyên , phần phân số

Cách khác: tính số giờ trước — 212 · 18 = 189 (giờ), rồi 189 : 24 = 18924 = 638 (ngày). Hai cách cùng một kết quả.

Trạm 7 ★★ — Dãy phân số có quy luật (trước Bài tập 6.49)

HOẠT ĐỘNG 8 Quy đồng mẫu để tìm quy luật, rồi viết hai phân số kế tiếp:  −1118; −49; −518; −19; …; … (cô soạn thêm)

① Quy đồng với mẫu chung 18: −49 = ?18, ? = ;   −19 = ?18, ? =

② Các tử lúc này là −11; −8; −5; −2. Quy luật của dãy là:

③ Hai phân số kế tiếp (viết dạng tối giản): ;

Soát bằng trục số: năm bước nhảy bằng nhau, từ −11/18 sang tận 4/18. Dãy đi qua số 0 mà không dừng ở 0.

Trạm 8 ★★★ — Chiếc cân thăng bằng (trước Bài tập 6.50)

HOẠT ĐỘNG 9 Quả bí đao nặng bao nhiêu? (cô soạn thêm)

Cân đang thăng bằng. Đĩa trái đặt một quả bí đao. Đĩa phải đặt 49 quả bí đao (cắt từ một quả giống hệt) và một quả cân 5 kg. Quả bí đao nặng bao nhiêu kilôgam?

① Bỏ bớt thứ gì thì cân vẫn thăng bằng mà chỉ còn bí ở một đĩa?

② Đĩa trái còn lại quả bí — nặng bằng quả cân 5 kg bên đĩa phải.
③ Quả bí đao nặng kg.

Thử lại: 49 của 9 kg là 4 kg; đĩa phải 4 + 5 = 9 (kg) — đúng bằng quả bí bên trái.

THỬ THÁCH ★ Hộp bánh trên cân (cô soạn thêm — không bắt buộc)

Cân thăng bằng. Đĩa trái: một hộp bánh. Đĩa phải: 13 hộp bánh, 27 hộp bánh (cùng loại) và một quả cân 160 g. Hộp bánh nặng bao nhiêu gam?

① Hai phần bánh ở đĩa phải gộp lại: 13 + 27 = hộp    ② Bỏ phần ấy ở cả hai đĩa, đĩa trái còn hộp

③ Hộp bánh nặng g.

Bài tập (SGK) — chỉ có gợi ý, không có đáp án

Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.

6.44. Thay số thích hợp vào dấu "?".   −1016 = ?56 = −20? = 50?

Như Trạm 1: 56 không chia hết cho 16 — rút gọn −1016 về phân số tối giản trước. Từ phân số tối giản, mỗi ô là nhân cả tử và mẫu với cùng một số. Ô cuối: tử đổi dấu (từ âm thành dương) thì mẫu phải mang dấu gì? Soát lại bằng nhân chéo.

6.45. Tính một cách hợp lí.
a) A = −314 + 213 + −2514 + −1513;   b) B = 53 · 725 + 53 · 2125 − 53 · 725.

a) Như Trạm 2: đổi chỗ, nhóm các phân số cùng mẫu với nhau (tính chất giao hoán, kết hợp), cộng từng nhóm rồi rút gọn. b) Như Trạm 3: trước khi tính, soi các tích — có hai tích nào bằng nhau không? Cũng có thể đặt thừa số chung 53 ra ngoài ngoặc.

6.46. Mẹ mua cho Mai một hộp sữa tươi loại 1 000 ml. Ngày đầu Mai uống 15 hộp; ngày tiếp theo Mai uống tiếp 14 hộp.
a) Hỏi sau hai ngày hộp sữa tươi còn lại bao nhiêu phần?   b) Tính lượng sữa tươi còn lại sau hai ngày.

Như Trạm 4: a) cả hộp là 1; còn lại = cả hộp trừ đi hai phần đã uống (quy đồng mẫu). b) Đã biết cả hộp (1 000 ml), tìm phân số ở câu a) của nó.

6.47. Một bác nông dân thu hoạch và mang cà chua ra chợ bán. Bác đã bán được 20 kg, ứng với 25 số cà chua. Hỏi bác nông dân đã mang bao nhiêu kilôgam cà chua ra chợ bán?

Như Trạm 5: 20 kg là cả số cà chua hay là giá trị phân số của số cà chua? Chọn đúng quy tắc của Bài 27. Soát nhanh: phân số nhỏ hơn 1 thì số cần tìm lớn hơn hay nhỏ hơn 20 kg?

6.48. Con người ngủ khoảng 8 giờ mỗi ngày. Nếu trung bình một năm có 36514 ngày, hãy cho biết số ngày ngủ trung bình mỗi năm của con người.

Như Trạm 6: đổi 8 giờ ra phần của một ngày (1 ngày = 24 giờ), đổi hỗn số ra phân số rồi nhân. Hoặc tính tổng số giờ ngủ trước rồi chia cho 24. Kết quả lớn hơn 1 thì viết lại dưới dạng hỗn số.

6.49. Các phân số sau được sắp xếp theo một quy luật, hãy quy đồng mẫu các phân số để tìm quy luật đó, rồi viết hai phân số kế tiếp.   18; 120; −140; −110; …; …

Như Trạm 7: quy đồng bốn phân số với mẫu chung là BCNN(8, 20, 40, 10). So sánh các tử liền nhau: tử thay đổi bao nhiêu sau mỗi bước, tăng hay giảm? Viết tiếp hai phân số theo đúng quy luật ấy (rút gọn nếu được).

6.50. Trong hình dưới đây, cân đang ở vị trí thăng bằng. Đố em biết một viên gạch cân nặng bao nhiêu kilôgam?

Hình trong SGK: cân hai đĩa thăng bằng. Đĩa trái đặt 1 viên gạch. Đĩa phải đặt 35 viên gạch và một quả cân 1 kg. (Cô vẽ lại cho dễ nhìn.)

Như Trạm 8: bỏ bớt cùng một thứ ở cả hai đĩa thì cân vẫn thăng bằng. Sau khi bớt, đĩa trái còn bao nhiêu phần viên gạch, và phần ấy cân bằng với vật gì? Rồi dùng quy tắc «biết phần, tìm cả».

Chốt chương

Sổ huy hiệu của em

Trạm đã qua: 0 / 8 · Sao đã có: 0 / 14 ★

Cả chương xoay quanh bốn việc: viết phân số bằng nhau — rút gọn, quy đồng (Bài 23, 24) · so sánh, hỗn số (Bài 24) · tính — cộng, trừ, nhân, chia và tính hợp lí (Bài 25, 26) · hai bài toán «của» và «là … của» (Bài 27). Bảng tổng kết ở mục 1 là thứ em mang theo khi ôn học kì II.

HOẠT ĐỘNG 10 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập và với các trạm. Kết quả viết dạng tối giản.

① 18−33 = ?22,  ? =    ② Tính hợp lí: −415 + 79 + −1115 + 29 =

③ 47 số trang của một cuốn sách là 96 trang. Cuốn sách có trang

④ 15 giờ = ngày

Mười lỗi hay gặp khi làm bài tập cuối Chương VI

LỗiSaiĐúngLuyện ở
Cộng thêm cùng một số vào tử và mẫu−12/39 = 1/52 (cộng 13)rút gọn: −4/13, rồi nhân cả tử và mẫu với 4Trạm 1
Tử đổi dấu mà mẫu không đổi dấu−4/13 = 28/91−4/13 = 28/−91 (nhân với −7)Trạm 1
Quy đồng cả bốn phân số khi đã có cặp cùng mẫumẫu chung 204gom mẫu 12 với mẫu 12, mẫu 17 với mẫu 17Trạm 2
Không nhận ra hai tích bằng nhau (chỉ đổi chỗ thừa số)4/9 · (7/10 + 13/10) = 8/9hai tích sau triệt tiêu: 4/9 · 7/10 = 14/45Trạm 3
Lấy phần đã dùng thay cho phần còn lạicòn lại 1/3 + 3/8 = 17/241 − 1/3 − 3/8 = 7/24Trạm 4
LỗiSaiĐúngLuyện ở
Biết phần mà vẫn nhân66 · 6/11 = 3666 : 6/11 = 121Trạm 5
Quên đổi giờ ra ngày21/2 · 18 = 189 «ngày»189 giờ, hoặc 21/2 · 3/4 = 63/8 ngàyTrạm 6
Đổi hỗn số ra phân số mà cộng phần nguyên vào tử10 và 1/2 = 11/210 và 1/2 = 21/2Trạm 6
Dãy qua số 0 mà dừng ở 0, hoặc bước ngắn lại−2/18; 0−2/18; 1/18 (mỗi bước 3/18)Trạm 7
Cân: quên bỏ bớt ở cả hai đĩa5 : 4/9 = 45/4còn 5/9 quả: 5 : 5/9 = 9 (kg)Trạm 8
Làm tiếp Bài tập 6.44 → 6.50 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Chương sau: Chương VII. Số thập phân.