Toán 6 · Tập hai · Chương VI. Phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài giảng tương tác Lưới tô hai chiều · đèn dấu · lật thẻ · cắt băng giấy · gom thừa số chung Bài tập 6.27–6.33 chỉ có gợi ý, không có đáp ánMẹ Minh dành 23 tiền lương hằng tháng để chi tiêu trong gia đình. 15 số tiền chi tiêu đó là tiền ăn bán trú cho Minh. Hỏi tiền ăn bán trú cho Minh bằng bao nhiêu phần tiền lương hằng tháng của mẹ?
Nhìn băng tiền lương rồi đoán:
Cô để lửng: chính xác thì tiền ăn bán trú là bao nhiêu phần tiền lương? Muốn biết, ta cần nhân hai phân số. Ví dụ 2 ở mục 1 sẽ trả lời.
| KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ | KIẾN THỨC, KĨ NĂNG |
|---|---|
| Phép nhân Phép chia Phân số nghịch đảo |
• Nhận biết phân số nghịch đảo của một phân số khác 0. • Thực hiện phép nhân, chia phân số. • Vận dụng tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng trong tính toán. |
xám nhạt = phần tô lần thứ nhất · xám đậm = «phần của phần» (tô lần thứ hai) · chàm nét đứt = vạch chia nhỏ thêm · chữ số, đèn: âm xanh dương, dương cam (như Bài 16) · thẻ viền đứt = thẻ đã đổi dấu / đã lật · đỏ mận = chỗ chưa đúng.
🥬 Bố Minh trồng rau trên 45 mảnh vườn hình chữ nhật. Trong phần trồng rau, 23 là rau cải. Rau cải chiếm bao nhiêu phần cả mảnh vườn?
① Mảnh vườn chia 5 hàng bằng nhau. Tô phần trồng rau (45 mảnh vườn) bằng nút ▸ bên trái. ② Phần trồng rau chia 3 cột bằng nhau (vạch chàm). Lấy 23 của phần ấy (rau cải) bằng nút ▾ phía trên.
③ Đếm trên hình: số ô xám đậm (rau cải) là ; cả mảnh vườn có ô nhỏ bằng nhau.
Vậy rau cải chiếm 815 mảnh vườn. ④ Số ô đậm và số ô cả hình tính nhanh từ hai phân số 23 và 45 bằng cách nào?
HĐ1. Em hãy nhớ lại quy tắc nhân hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính 83 · 37 và 46 · 58.
a) 83 · 37 = = (tối giản)
b) 46 · 58 = = (tối giản)
📌 Khung Kiến thức trọng tâm mở ra khi em làm xong Hoạt động 3.
SGK: Quy tắc trên vẫn đúng với các phân số có tử và mẫu là các số nguyên.
Muốn nhân hai phân số, ta nhân các tử với nhau và nhân các mẫu với nhau.
ab · cd = a · cb · d.
Tử là số nguyên thì nhân hai tử theo quy tắc nhân số nguyên: cùng dấu → tích dương, khác dấu → tích âm. Bấm một thẻ để đổi dấu tử của nó — đèn cho biết tích dương (cam) hay âm (xanh dương).
a) −47 · 35 = (−4) · 37 · 5 = −1235; b) (−5) · 613 = −51 · 613 = (−5) · 61 · 13 = −3013.
Nhận xét. Muốn nhân một số nguyên với một phân số, ta nhân số nguyên đó với tử của phân số và giữ nguyên mẫu.
Gõ dạng tử/mẫu, kết quả tối giản. Để ý dấu của tích.
a) 3 · −411 = b) 2 · 7−9 =
a) −25 · 54 = 20 = (tối giản)
b) −710 · −911 = 110
Tiền ăn bán trú cho Minh bằng 23 · 15 = 215 tiền lương hằng tháng của mẹ.
Cô vẽ lại bằng lưới: cả tháng lương chia 3 cột × 5 hàng = 15 ô bằng nhau. Chi tiêu là 2 cột (xám); tiền ăn là 1 hàng của phần ấy — 2 ô xám đậm trong 15 ô.
So với lần đoán ở Mở đầu: 15 tiền lương là 3 ô, còn tiền ăn chỉ 2 ô — đúng là ít hơn.
Vận dụng 1. Tính diện tích hình tam giác biết một cạnh dài 95 cm, chiều cao ứng với cạnh đó bằng 73 cm.
① Nhớ lại (tiểu học): diện tích hình tam giác bằng …
② S = 12 · 95 · 73 = (cm²)
Tương tự phép nhân số nguyên, phép nhân phân số cũng có tính chất giao hoán, kết hợp và phân phối của phép nhân đối với phép cộng.
Cô viết thành công thức (như Bài 16): giao hoán ab · cd = cd · ab; kết hợp (ab · cd) · pq = ab · (cd · pq); phân phối ab · (cd + pq) = ab · cd + ab · pq.
Ví dụ 3. a) −329 · 914 · −293 = −329 · −293 · 914 ← Tính chất giao hoán
= (−329 · −293) · 914 ← Tính chất kết hợp
= 1 · 914 = 914. ← Nhân với số 1
b) 723 · 2411 + 723 · −211 = 723 · (2411 + −211) ← Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng
= 723 · 24 + (−2)11 = 723 · 2 = 1423.
💬 Pi: Nhân với số 1: ab · 1 = ab.
Luyện tập 2. Tính: a) 613 · 87 · −263 · −78;
① Cách nào hợp lí nhất?
② 613 · −263 = ; 87 · −78 =
Luyện tập 2. Tính: b) 65 · 313 − 65 · 1613.
① Hai tích có một thừa số giống nhau. Bấm thẻ của nó ở mỗi tích, rồi bấm «Gom thừa số chung» (như máy gom ở Chương III).
② Tính trong ngoặc: 313 − 1613 =
HĐ2. Tính các tích sau: 54 · 45; −57 · 7−5.
Gõ kết quả gọn nhất (số nguyên thì gõ số nguyên).
54 · 45 = ; −57 · 7−5 =
📖 Phần Đọc hiểu và thẻ lật mở ra khi em làm xong Hoạt động 9.
Hai phân số 54 và 45 có tích bằng 1. Ta gọi 45 là phân số nghịch đảo của phân số 54; 54 cũng là phân số nghịch đảo của 45.
Tương tự như vậy, phân số nghịch đảo của 4 là 14, phân số nghịch đảo của −2 là 1−2 hay −12.
💬 Vuông: 45 và 54 là hai phân số nghịch đảo của nhau.
Tìm phân số nghịch đảo = lật thẻ: tử xuống dưới, mẫu lên trên. Lật xong thử lại: tích phải bằng 1. Chọn một số của SGK rồi bấm lật.
Câu hỏi. Em hãy tìm phân số nghịch đảo của 11 và 7−5.
① Nghịch đảo của 11 là ; nghịch đảo của 7−5 là
② Chọn tất cả các cặp là hai số nghịch đảo của nhau:
HĐ3. Em hãy nhắc lại quy tắc chia hai phân số (có tử và mẫu đều dương), rồi tính 34 : 25.
① Chia phân số là nhân với phân số «lật ngược» của một trong hai thẻ. Thẻ nào?
② 34 : 25 =
📌 Khung Kiến thức trọng tâm mở ra khi em làm xong Hoạt động 11.
SGK: Quy tắc trên vẫn đúng với các phân số có tử và mẫu là các số nguyên.
Muốn chia một phân số cho một phân số khác 0, ta nhân số bị chia với phân số nghịch đảo của số chia:
ab : cd = ab · dc = a · db · c.
💬 Pi: Phân số nghịch đảo của cd là dc (c, d ≠ 0).
Phép chia còn trả lời câu hỏi «có bao nhiêu lần …» (như 8 : 2 = 4 vì 8 có bốn lần 2). Bấm Bước tiếp để cắt băng, rồi đếm.
① 2 băng có bao nhiêu mảnh 13 băng? 2 : 13 =
② 2 băng có bao nhiêu miếng 23 băng? 2 : 23 =
2 : 13 = 2 · 31 = 6 · 2 : 23 = 2 · 32 = 62 = 3
Mỗi băng có 3 mảnh 13, nên 2 băng có 2 · 3 mảnh. Nhân với 31, với 32 — đúng là nhân với phân số nghịch đảo của số chia.
a) −35 : 34 = −35 · 43 = (−3) · 45 · 3 = −45; b) 23 : 2 = 23 : 21 = 23 · 12 = 2 · 13 · 2 = 13.
Cô nói thêm — đèn dấu của thương: chia là nhân với nghịch đảo, mà lật thẻ không đổi dấu — nên dấu của thương theo đúng luật của tích (cùng dấu → dương, khác dấu → âm). Bấm thẻ để đổi dấu:
Lật số chia, nhân, rút gọn. Số nguyên thì viết thành phân số có mẫu 1.
a) −89 : 43 = b) (−2) : 25 =
Vận dụng 2. Theo một công thức làm bánh, An cần 34 cốc đường để làm 9 cái bánh. Nếu An chỉ muốn làm 6 cái bánh thì cần bao nhiêu cốc đường?
① Đoán trước: 6 cái bánh cần …
② Mỗi cái bánh cần: 34 : 9 = cốc
Cả cốc chia 12 phần: 34 cốc là 9 phần — mỗi cái bánh một phần (112 cốc). 6 cái bánh là 6 phần = nửa cốc. Cách khác: 6 cái bằng 69 của 9 cái, nên cần 34 · 69 = 12 cốc.
① Làm phép nào trước?
② 15 : 45 =
Như tìm số chưa biết với số tự nhiên: muốn tìm thừa số, lấy tích chia cho thừa số đã biết; muốn tìm số chia, lấy số bị chia chia cho thương.
① −43 · x = −125. Tìm x bằng phép tính nào?
x = — thử lại: −43 nhân với số em tìm có bằng −125 không?
② 47 : x = 25. Tìm x bằng phép tính nào?
x =
Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.
6.27. Thay dấu "?" bằng số thích hợp.
| a | 925 | 12 | −56 |
|---|---|---|---|
| b | 1 | −98 | 3 |
| a · b | ? | ? | ? |
| a : b | ? | ? | ? |
6.28. Tính: a) 78 + 78 : 18 − 12; b) 611 + 113 · 322.
6.29. Tính một cách hợp lí. a) 34 · 113 − 34 · 1413; b) 513 · −310 · −135.
6.30. Mỗi buổi sáng, Nam thường đi xe đạp từ nhà đến trường với vận tốc 15 km/h và hết 20 phút. Hỏi quãng đường từ nhà Nam đến trường dài bao nhiêu kilômét?
6.31. Một hình chữ nhật có chiều dài là 72 cm, diện tích là 2110 cm². Tìm chiều rộng của hình chữ nhật.
6.32. Tìm x, biết: a) x · 72 = 79; b) x : 85 = 52.
6.33. Lớp 6A có 13 số học sinh thích môn Toán. Trong số các học sinh thích môn Toán, có 12 số học sinh thích môn Ngữ văn. Hỏi có bao nhiêu phần số học sinh lớp 6A thích cả hai môn Toán và Ngữ văn?
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Gõ dạng tử/mẫu, kết quả tối giản. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 6.27 – 6.33.
① −914 · 712 = ② Nghịch đảo của −49 là
③ 75 : (−149) = ④ 37 · 59 + 37 · 49 =
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Nhân tử với tử mà giữ nguyên mẫu (lẫn với phép cộng cùng mẫu) | 8/3 · 3/7 = 24/7 | 24/21 = 8/7 |
| Quên rút gọn kết quả | 4/6 · 5/8 = 20/48 | 20/48 = 5/12 |
| Nhân số nguyên với cả tử và mẫu | 3 · (−4/11) = −12/33 | −12/11 |
| Sai dấu khi nhân hai số âm | (−7/10) · (−9/11) = −63/110 | 63/110 |
| Chia mà lật số bị chia | 3/4 : 2/5 = 4/3 · 2/5 | 3/4 · 5/2 = 15/8 |
| Chia mà quên lật (nhân thẳng) | −8/9 : 4/3 = −32/27 | −8/9 · 3/4 = −2/3 |
| Nghịch đảo mà đổi luôn dấu, hoặc nhầm với số đối | nghịch đảo của 7/(−5) là 5/7 hay 7/5 | −5/7 |
| Làm phép trừ trước phép chia vì nó đứng trước | (3/2 − 1/5) : 4/5 = 13/8 | 3/2 − 1/4 = 5/4 |