Toán 6 · Tập hai · Chương VI. Phân số · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài giảng tương tác Băng giấy xếp chồng · máy chia lại · trục số · bánh tròn · máy đổi hỗn số Bài tập 6.8–6.13 chỉ có gợi ý, không có đáp án💬 Vuông: Mình còn 34 cái bánh.
💬 Tròn: Mình còn 56 cái bánh.
💬 Pi: Đố em biết phần bánh còn lại của bạn nào nhiều hơn?
Cô vẽ hai cái bánh cùng cỡ: phần xám là phần bánh còn lại.
Nhìn hai cái bánh rồi đoán:
Cô để lửng: với 3/4 và 5/6 thì mắt còn đoán được. Nhưng 47 và 35 thì sao? Hai phần tô gần như dài bằng nhau — cần một cách so chắc chắn. Mục 2 cho cách đó, và HĐ4 sẽ trả lời lại câu của Pi.
| KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ | KIẾN THỨC, KĨ NĂNG |
|---|---|
| Mẫu (số) chung So sánh phân số Hỗn số dương |
• Quy đồng mẫu nhiều phân số. • So sánh hai phân số. • Nhận biết hỗn số dương. • Vận dụng giải các bài toán thực tiễn có liên quan. |
xám = phần tô của phân số dương (băng giấy, bánh) · xanh dương đậm = phần tô của phân số có giá trị âm (chữ số: âm xanh dương, dương cam, 0 tím — chỉ ở chỗ đang bàn về dấu) · chàm nét đứt = vạch chia nhỏ thêm khi quy đồng (mẫu chung), cắt bánh thành miếng · đỏ mận = vạch lệch / chỗ chưa đúng · vạch em đang chọn xám.
HĐ1. Em thực hiện các yêu cầu sau để quy đồng mẫu hai phân số 56 và 74: • Tìm bội chung nhỏ nhất của hai mẫu số. • Viết hai phân số mới bằng hai phân số đã cho và có mẫu là số vừa tìm được.
HĐ2. Tương tự HĐ1, em hãy quy đồng mẫu hai phân số −35 và −12.
HĐ1 ① BCNN(6, 4) =
② 56 = 12 ; 74 = 12
HĐ2 ① BCNN(5, 2) =
② −35 = 10 ; −12 = 10
HĐ1: mỗi đơn vị của hai băng chia lại thành 12 phần nhỏ bằng nhau (vạch chàm). Phần tô không đổi, chỉ đếm lại bằng phần nhỏ: 10 phần và 21 phần. Băng 74 dài hơn 1 đơn vị nên có hai ô.
HĐ2: phân số âm tô xanh dương; cũng chia lại thành 10 phần nhỏ — tử mới giữ dấu «−».
📌 Khung Kiến thức trọng tâm và Ví dụ 1 mở ra khi em làm xong Hoạt động 2.
Để quy đồng mẫu hai hay nhiều phân số có mẫu dương, ta làm như sau:
❶ Tìm một bội chung (thường là BCNN) của các mẫu để làm mẫu chung.
❷ Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu.
❸ Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng.
Để quy đồng mẫu hai phân số 56 và 3−8, ta làm như sau:
💬 Pi: Với các phân số có mẫu âm, ta viết lại thành các phân số mới bằng nó nhưng có mẫu dương.
Bấm số phần nhỏ. Số nào làm vạch mới của cả hai băng khớp vạch cũ (chàm) thì là một mẫu chung; nhỏ nhất trong các số ấy là BCNN(6, 8). Băng 3−8 cô vẽ như −38 (cùng giá trị, mẫu dương).
Ba mẫu đều dương rồi. Làm đúng ba bước của khung 📌.
❶ Mẫu chung = BCNN(4, 9, 3) =
❷ Thừa số phụ: 36 : 4 = ; 36 : 9 = ; 36 : 3 =
❸ −34 = 36 ; 59 = 36 ; 23 = 36
Mẫu đã được phân tích ra thừa số nguyên tố sẵn — dùng luôn các bước tìm BCNN của Bài 12, khỏi phân tích lại.
❶ Hai mẫu có các thừa số nguyên tố 2 và 5. Mẫu chung lấy 2 với số mũ , lấy 5 với số mũ → mẫu chung =
❷ Thừa số phụ = mẫu chung chia cho từng mẫu: (22 · 52) : (22 · 5) = ; (22 · 52) : (2 · 52) =
❸ 722 · 5 = 100 ; −32 · 52 = 100
Em hãy nhắc lại quy tắc so sánh hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), rồi so sánh hai phân số 711 và 911.
① Trong hai phân số có cùng mẫu (tử và mẫu đều dương), …
② 711 911
Cùng chia 11 phần bằng nhau: băng tô 9 phần dài hơn băng tô 7 phần.
📌 Khung Kiến thức trọng tâm và Ví dụ 2 mở ra khi em làm xong Hoạt động 5.
Đối với hai phân số có cùng một mẫu dương, ta cũng có quy tắc:
Trong hai phân số có cùng một mẫu dương, phân số nào có tử lớn hơn thì phân số đó lớn hơn.
−57 < 37 vì −5 < 3; −721 > −1121 vì −7 > −11.
Cô vẽ trục số chia 7 phần mỗi đơn vị: tử nhỏ hơn thì điểm nằm bên trái — như so sánh số nguyên ở Bài 13.
a) −29 −79
b) 57 −107
a) −7/9 nằm bên trái −2/9. b) −10/7 nằm bên trái −1, còn 5/7 nằm bên phải O.
HĐ4. Để giải quyết tình huống mở đầu, ta cần so sánh 34 và 56. Em hãy thực hiện các yêu cầu sau: • Viết hai phân số trên dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương bằng cách quy đồng mẫu số. • So sánh hai phân số cùng mẫu vừa nhận được. Từ đó kết luận về phần bánh còn lại của hai bạn Vuông và Tròn.
① Mẫu chung = BCNN(4, 6) =
② 34 = 12 ; 56 = 12
③ 912 1012
④ Kết luận:
Cùng một loại phần nhỏ (1/12 cái bánh): Vuông còn 9 phần, Tròn còn 10 phần. Tròn còn nhiều hơn đúng một phần nhỏ.
📌 Khung Kiến thức trọng tâm và Ví dụ 3 mở ra khi em làm xong Hoạt động 7.
So sánh hai phân số sau: −712 và −1118.
Giải. BCNN(12, 18) = 36 nên ta có: −712 = (−7) · 312 · 3 = −2136; −1118 = (−11) · 218 · 2 = −2236.
Vì −21 > −22 nên −2136 > −2236. Do đó −712 > −1118.
💬 Vuông: Bạn nhớ chọn mẫu chung của các phân số là một số dương nhé!
💬 Na: 47 > 35 vì 4 > 3.
① Na làm đúng không?
Bấm máy: tìm số phần nhỏ ít nhất để vạch mới của cả hai băng đều khớp. Mắt có thấy băng nào dài hơn không?
② BCNN(7, 5) = → ③ 47 = 35 ; 35 = 35
④ Vậy 47 35
a) ① BCNN(10, 15) =
② 710 = 30 ; 1115 = 30
③ 710 1115
b) ① 24 ⋮ 8 nên mẫu chung là BCNN(8, 24) =
② −18 = 24 ; −524 giữ nguyên.
③ −18 −524
b) Hai phân số âm: phần tô xanh dương của −5/24 dài hơn — tức −5/24 cách O xa hơn về bên trái, nên −5/24 nhỏ hơn.
① Đoán trước: −12 −13
② Kiểm bằng quy đồng (BCNN(2, 3) = 6): −12 = 6 ; −13 = 6
③ Đặt hai phân số lên trục số (mỗi đơn vị chia 6 vạch nhỏ). Chọn một số ở «Đang đặt», rồi bấm vạch của nó; đặt xong cả hai thì Kiểm tra.
💬 Pi: Muốn so sánh −1581 và 790 ta làm thế nào nhỉ?
💬 Vuông: Ta phải tìm BCNN(81, 90)!
💬 Tròn: Vì −1581 < 0 và 0 < 790 nên −1581 < 790.
Không quy đồng mẫu số, em hãy so sánh 3132 và −557.
Cô nói lại cách của Tròn: 0 = 081. Hai phân số −1581 và 081 cùng mẫu dương, −15 < 0, nên −1581 < 0. Phân số có mẫu âm thì viết lại với mẫu dương trước (Bài 23).
① Chọn mọi phân số lớn hơn 0 (chọn xong bấm Kiểm tra):
② 3132 −557
−5/57 nằm rất gần O nhưng ở bên trái; 31/32 gần 1, ở bên phải. Không cần biết chính xác vị trí — chỉ cần biết mỗi số ở bên nào của O.
Bốn bạn chạy trên cùng một đường chạy. Quãng đường mỗi bạn chạy được: An 78 km; Bình 1320 km; Chi 910 km; Dũng 34 km. Xếp tên bốn bạn theo quãng đường từ ngắn đến dài.
① Mẫu chung = BCNN(8, 20, 10, 4) =
② An 78 = 40 ; Bình 1320 = 40 ; Chi 910 = 40 ; Dũng 34 = 40
③ Kéo (hoặc bấm) tên vào ô, từ quãng đường ngắn nhất đến dài nhất:
ngắn nhất < < < dài nhất
💬 Pi: Chia đều ba cái bánh cho hai bạn thì mỗi bạn được bao nhiêu phần bánh nhỉ?
Cô vẽ: mỗi cái bánh cắt đôi, mỗi bạn nhận một nửa của mỗi cái bánh.
HĐ5. Viết phân số biểu thị phần bánh của mỗi bạn.
HĐ6. Tròn nói mỗi bạn được 1 cái bánh và 12 cái bánh. Em có đồng ý với Tròn không?
① HĐ5. Mỗi bạn được cái bánh.
② HĐ6. Em có đồng ý với Tròn không?
Nửa bánh ở giữa trượt sang ghép với nửa bánh bên trái thành 1 cái bánh đầy; còn lại 1/2 cái bánh. Vậy Tròn nói đúng.
📖 Phần Đọc hiểu (hỗn số) mở ra khi em làm xong Hoạt động 13.
Ta viết phân số 32 dưới dạng tổng 32 = 1 + 12 và viết gọn là: 32 = 112.
112 được gọi là một hỗn số (dương), trong đó 1 là phần nguyên, 12 là phần phân số. Hỗn số 112 đọc là: «Một một phần hai».
| Muốn viết một phân số (lớn hơn 1), chẳng hạn 235 dưới dạng hỗn số, ta làm như sau: | Ngược lại, ta cũng có thể viết một hỗn số dương dưới dạng phân số, chẳng hạn: |
|---|---|
| Thực hiện phép chia 23 : 5 = 4 (dư 3); thương 4 là phần nguyên, số dư 3 là tử của phần phân số: 235 = 4 + 35 = 435. | 345 = 3 · 5 + 45 = 195. |
Mỗi miếng là 15 cái bánh. Bấm «Bước tiếp» xem 23 miếng ghép thành bánh đầy thế nào.
Ngược lại: cắt mỗi cái bánh đầy thành miếng (vạch chàm), rồi đếm tất cả các miếng.
① Câu hỏi. 254 có là một hỗn số không? Vì sao?
💬 Vuông: Phần phân số của hỗn số luôn nhỏ hơn 1.
② Luyện tập 4a. Viết phân số 247 dưới dạng hỗn số: 247 =
③ Luyện tập 4b. Viết hỗn số 523 dưới dạng phân số: 523 =
a) 24 miếng, mỗi miếng 1/7 cái: ghép được 3 cái đầy, còn 3 miếng.
b) 5 cái đầy cắt thành 5 · 3 = 15 miếng (vạch chàm), thêm 2 miếng: 17 miếng, mỗi miếng 1/3 cái.
Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.
6.8. Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 23 và −67; b) 522 · 32 và −722 · 3.
6.9. So sánh các phân số sau: a) −118 và 124; b) 320 và 615.
6.10. Lớp 6A có 45 số học sinh thích bóng bàn, 710 số học sinh thích bóng đá và 12 số học sinh thích bóng chuyền. Hỏi môn thể thao nào được các bạn học sinh lớp 6A yêu thích nhất?
6.11. a) Khối lượng nào lớn hơn: 53 kg hay 1511 kg? b) Vận tốc nào nhỏ hơn: 56 km/h hay 45 km/h?
6.12. Bảng sau cho biết chiều dài (theo đơn vị feet, 1 feet xấp xỉ bằng 30,48 cm) của một số loài động vật có vú nhỏ nhất trên thế giới.
| Chuột chũi châu Âu | Dơi Kitti | Chuột túi có gai | Sóc chuột phương Đông |
|---|---|---|---|
| 512 | 83100 | 14 | 13 |
(Theo Scholastic Book of World Records)
Hãy sắp xếp các động vật trên theo thứ tự chiều dài từ lớn đến bé.
6.13. Mẹ có 15 quả táo, mẹ muốn chia đều số quả táo đó cho bốn anh em. Hỏi mỗi người con được mấy quả táo và mấy phần của quả táo?
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 6.8 – 6.13.
① Quy đồng mẫu 3−14 và 521: mẫu chung ; 3−14 = 42 ; 521 = 42
② 9−12 −68
③ 298 = ④ 429 =
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Quy đồng mà chỉ nhân mẫu, giữ nguyên tử | 5/6 = 5/12 | Nhân cả tử: 5/6 = (5 · 2)/(6 · 2) = 10/12 |
| Cộng thêm vào tử thay vì nhân với thừa số phụ | 5/6 = 11/12 | Thừa số phụ 12 : 6 = 2: 10/12 |
| Quên đổi mẫu âm thành mẫu dương trước khi quy đồng | 3/−8 = 9/24 | 3/−8 = −3/8 = −9/24 |
| So tử khi hai mẫu còn khác nhau | 4/7 > 3/5 vì 4 > 3 | 20/35 < 21/35 nên 4/7 < 3/5 |
| Hai phân số âm: so như phân số dương | −1/2 > −1/3 | −3/6 < −2/6 nên −1/2 < −1/3 |
| Coi «phần phân số lớn hơn 1» là hỗn số | 254 là hỗn số | Phần phân số luôn nhỏ hơn 1 (Vuông) |
| Hỗn số → phân số: nhân phần nguyên với tử | 523 = (5 · 2 + 3)/3 = 13/3 | (5 · 3 + 2)/3 = 17/3 |