Toán 6 · Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn · Ôn Bài 18 – 20 · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài ôn tương tác Sơ đồ cả chương · đố hình · năm trạm: săn hình, dựng hình, đo – tính, cắt – ghép, tình huống thật Bài tập 4.28–4.36 chỉ có gợi ý, không có đáp ánĐỉnh: đỏ mận · cạnh: chàm · góc: hồng (kí hiệu góc vuông cũng hồng) · đường chéo: xanh ngọc, nét đứt · chiều cao: nét đứt xám. Chu vi = đường viền (đơn vị cm, m) · Diện tích = phần mặt (phủ kín, đơn vị cm², m²). Màu nền của từng loại hình chỉ tô sau khi em nhận đúng; ô, miếng em đang chọn có màu xám.
Trong tam giác đều: Ba cạnh bằng nhau. Ba góc bằng nhau và bằng 60°.
Trong hình vuông: Bốn cạnh bằng nhau. Bốn góc bằng nhau và bằng 90°. Hai đường chéo bằng nhau.
Hình lục giác đều có: Sáu cạnh bằng nhau. Sáu góc bằng nhau, mỗi góc bằng 120°. Ba đường chéo chính bằng nhau.
Em đã làm: săn hình quanh nhà, vẽ tam giác đều và hình vuông bằng thước, ê ke; ghép sáu tam giác đều thành lục giác đều.
Hay sai: hình vuông đặt nghiêng gọi thành «hình thoi» · đếm hình mà quên hình to ghép từ nhiều hình nhỏ.
Trong hình chữ nhật: Bốn góc bằng nhau và bằng 90°. Các cạnh đối bằng nhau. Hai đường chéo bằng nhau.
Trong một hình thoi: Bốn cạnh bằng nhau. Hai đường chéo vuông góc với nhau. Các cạnh đối song song với nhau. Các góc đối bằng nhau.
Trong hình bình hành: Các cạnh đối bằng nhau. Hai đường chéo cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường. Các cạnh đối song song với nhau. Các góc đối bằng nhau.
Trong hình thang cân: Hai cạnh bên bằng nhau. Hai đường chéo bằng nhau. Hai cạnh đáy song song với nhau. Hai góc kề một đáy bằng nhau.
Em đã làm: kiểm tra các đặc điểm bằng thước, thước đo góc, compa và ê ke trượt dọc thước; vẽ hình chữ nhật, hình thoi, hình bình hành.
Hay sai: tưởng hai đường chéo của hình thoi, hình bình hành cũng bằng nhau · nhầm cạnh đối với cạnh kề.
| Chu vi | Diện tích | |
|---|---|---|
| Hình vuông (cạnh a) | C = 4a | S = a² |
| Hình chữ nhật (hai cạnh a, b) | C = 2(a + b) | S = ab |
| Hình thang (hai đáy a, b; hai cạnh bên c, d; chiều cao h) | C = a + b + c + d | S = ½(a + b)h |
| Hình bình hành (hai cạnh a, b) | C = 2(a + b) | S = ah — a là cạnh, h là chiều cao tương ứng |
| Hình thoi (cạnh m) | C = 4m | S = ½ab — a, b là độ dài hai đường chéo |
Em đã làm: cho con kiến đi vòng quanh (chu vi) và phủ kín bằng ô vuông (diện tích); cắt – ghép hình bình hành, hình thoi thành hình chữ nhật trên giấy kẻ ô.
Hay sai: nhầm chu vi với diện tích · quên ½ ở hình thang, hình thoi · dùng cạnh xiên thay chiều cao · tính với hai đơn vị khác nhau (dm² với m²).
Bảy hình của chương tự giới thiệu mình. Bấm thẻ tên rồi bấm ô dưới câu đố (hoặc kéo thẻ vào ô). Có một thẻ thừa. Đọc kĩ chữ «nhưng» — nó loại bớt các hình gần giống.
a) «Tôi có bốn cạnh bằng nhau, nhưng không có góc nào vuông.»
b) «Sáu cạnh của tôi bằng nhau, mỗi góc của tôi bằng 120°.»
c) «Bốn góc của tôi đều vuông, nhưng hai cạnh kề của tôi dài ngắn khác nhau.»
d) «Ba cạnh của tôi bằng nhau, ba góc của tôi bằng nhau và bằng 60°.»
e) «Tôi có hai cạnh đáy song song, dài ngắn khác nhau; hai cạnh bên của tôi bằng nhau.»
f) «Bốn cạnh của tôi bằng nhau và bốn góc của tôi đều vuông.»
g) «Các cạnh đối của tôi song song và bằng nhau; nhưng tôi không có góc vuông, hai cạnh kề của tôi dài ngắn khác nhau.»
Mỗi trạm là một dạng của Bài tập cuối chương. Làm xong mọi hoạt động của một trạm, huy hiệu của trạm ấy sáng lên. Trạm 1 có thêm một thử thách ★ cho ai muốn thử sức.
Bấm chọn các ô nhỏ tạo thành một hình vuông, rồi bấm «✔ Đây là một hình vuông». Tìm từng hình một — cả hình vuông gồm nhiều ô. Khi nghĩ là đã đủ, bấm «Em tìm đủ rồi».
Viết vào vở theo cỡ: hình vuông 1 ô + hình vuông 2 × 2 ô = hình vuông
Thử thách thêm của Trạm 1 — vượt qua là sổ huy hiệu có thêm ★. Cùng cách chơi với Hoạt động 2, nhưng hình vuông có tới ba cỡ, và các hình vuông cỡ vừa chồng lên nhau rất nhiều.
Theo cỡ: + + = hình vuông
Bốn tam giác đều bằng nhau xếp thành một dải. Bấm chọn một hoặc vài miếng liền nhau, rồi bấm tên của hình chúng ghép thành. Nhớ: hình có thể ghép từ nhiều miếng.
Ghi vào vở: tam giác đều · hình thoi · hình thang cân
Làm theo các bước của Thực hành 2 (Bài 19) với số khác: vẽ AB = 4 cm, vẽ đường thẳng qua B, lấy C sao cho BC = 4 cm, rồi vẽ hai đường thẳng song song để tìm D.
① Ruy băng dán quanh mép tấm thiệp dài cm.
② Giấy màu dán kín mặt tấm thiệp có diện tích
③ Ruy băng đo bằng … , giấy màu đo bằng …:
Lục giác đều ABCDEF tâm O gồm sáu tam giác đều. Ghép từng đôi tam giác nằm sát nhau thành hình thoi cho tới khi phủ kín lục giác.
Một hình thoi như thế là BCDO (tô cam). Đọc tên theo vòng B → C → D → O.
② Hai đường chéo của hình thoi BCDO là
Hai đường chéo (nét đứt trên hình): OC = 4 cm, BD = 6,9 cm (số đo đã làm tròn, như SGK).
③ Diện tích hình thoi BCDO: cm²
④ Diện tích lục giác đều ABCDEF: cm²
Hình chữ nhật 16 ô × 4 ô: chiều dài gấp bốn chiều rộng. Cắt một nhát thẳng theo một dòng kẻ dọc, rồi đặt phần bên phải xuống dưới phần bên trái. Cắt ở dòng kẻ nào thì được hình vuông?
① Cạnh hình vuông mới dài ô · ② diện tích ô vuông
③ So với diện tích hình chữ nhật 16 ô × 4 ô ban đầu, diện tích hình vuông
Bố Minh muốn trải cỏ nhân tạo kín mảnh sân như hình. Hình chỉ ghi bốn số đo; hai cạnh còn lại (dấu ?) em phải tự tìm.
① Trải cỏ kín mảnh sân: em cần tính
② Cạnh đáy dài m · cạnh trái dài m
Bấm các nút dưới hình để xem ba cách chia mảnh sân — chọn một cách em thích.
③ Diện tích mảnh sân: m²
Mặt sân khấu của trường có dạng hình thang như hình. Nhà trường lát gỗ kín mặt sân khấu, giá lát (cả công) là 350 nghìn đồng cho mỗi mét vuông. Hỏi hết bao nhiêu tiền?
① Lát gỗ kín mặt sân khấu: em cần tính
② Diện tích: ½ · (38 + 62) · 16 = dm²
Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ và trạm luyện tương ứng, không có đáp số.
4.28. Hãy đếm xem trong hình bên có bao nhiêu hình vuông.
4.29. Hãy đếm số hình tam giác đều, số hình thang cân và số hình thoi trong hình vẽ bên.
4.30. Vẽ hình theo các yêu cầu sau: a) Hình tam giác đều có cạnh bằng 5 cm. b) Hình vuông có cạnh bằng 6 cm. c) Hình chữ nhật có chiều dài 4 cm, chiều rộng 3 cm.
4.31. a) Vẽ hình bình hành có một cạnh dài 4 cm, một cạnh dài 3 cm. b) Vẽ hình thoi có cạnh bằng 3 cm.
4.32. Tính chu vi và diện tích hình chữ nhật có chiều dài 6 cm, chiều rộng 5 cm.
4.33. Cho hình lục giác đều ABCDEF như hình sau, biết OA = 6 cm; BF = 10,4 cm. a) Tính diện tích hình thoi ABOF. b) Tính diện tích hình lục giác đều ABCDEF.
4.34. Một mảnh vườn có hình dạng như hình dưới đây. Tính diện tích mảnh vườn.
4.35. Một hình chữ nhật có chiều dài gấp đôi chiều rộng. Hãy cắt và ghép lại thành một hình vuông có diện tích tương đương.
4.36. Bản thiết kế một hiên nhà được biểu thị ở hình sau. Nếu chi phí làm mỗi 9 dm² hiên là 103 nghìn đồng thì chi phí của cả hiên nhà sẽ là bao nhiêu?
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu thì sang làm Bài tập 4.28 – 4.36.
① Hình thoi có hai đường chéo dài 9 cm và 6 cm. Diện tích: cm²
② Hình vuông cạnh 7 cm có chu vi cm
③ May viền ren quanh mép chiếc khăn trải bàn: em cần tính
④ Tứ giác có bốn cạnh bằng nhau nhưng không có góc vuông là
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Gọi tên theo một đặc điểm, quên đặc điểm «nhưng» | bốn góc vuông → «hình vuông» | bốn góc vuông, hai cạnh kề khác nhau → hình chữ nhật |
| Đếm hình mà quên hình to | lưới 3 × 2: chỉ đếm 6 hình vuông | thêm 2 hình vuông 2 × 2 ô: 8 hình vuông |
| Nhầm chu vi với diện tích | ruy băng quanh thiệp 9 × 4: 9 · 4 = 36 | ruy băng đi vòng quanh: 2 · (9 + 4) = 26 (cm) |
| Quên ½ ở hình thang, hình thoi | (38 + 62) · 16 = 1 600 | ½ · (38 + 62) · 16 = 800 (dm²) |
| Dùng cạnh bên (cạnh xiên) thay chiều cao | ½ · 100 · 20 | chiều cao là nét vuông góc: ½ · 100 · 16 |
| Đổi dm² ra m² như đổi dm ra m | 800 dm² = 80 m² | 1 m² = 100 dm²: 800 dm² = 8 m² |
| Chia hình mà tính một phần hai lần | 6 · 8 + 10 · 5 = 98 | hai phần không chồng nhau: 6 · 8 + 4 · 5 = 68 |
| Lục giác đều = sáu hình thoi | 6 · 13,8 | ba hình thoi phủ kín: 3 · 13,8 = 41,4 (cm²) |
| Vẽ hình: chấm điểm cuối ở sai vạch | đếm từ vạch 1, đoạn thẳng hụt 1 cm | vạch 0 trùng điểm đầu, đọc đúng số cm của đề |