LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 15)

Toán 6 · Chương III. Số nguyên · Ôn Bài 13 – 15 · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng tương tác Trục số · hai thanh bù trừ · thẻ số hạng kèm dấu · hộp bìa Bài tập 3.24–3.31 chỉ có gợi ý, không có đáp án

1. Hệ thống kiến thức — Bài 13, 14, 15

Buổi ôn này để làm gì? SGK không có bài học mới ở đây: chỉ có 2 ví dụ và 8 bài tập (3.24–3.31) dùng lại số nguyên, phép cộng – trừ số nguyên và quy tắc dấu ngoặc. Em đọc lướt ba thẻ dưới (khung vàng là lời nguyên văn SGK), làm hai hoạt động nhớ nhanh, tự làm hai ví dụ rồi mới xem lời giải, luyện sáu dạng bài với số khác, cuối cùng làm bài tập vào vở.
Mã màu — giống Bài 13, 14, 15

Số nguyên âm: xanh dương đậm · số nguyên dương: cam · số 0: tím. Mỗi số hạng là một thẻ mang theo dấu của nó: −9 +15; dấu đứng trước ngoặc và dấu ngoặc màu xám; thẻ đã đổi dấu có viền đứt +12.

Bài 13Tập hợp các số nguyên

📌 SGK

Các số tự nhiên (khác 0) 1; 2; 3; 4; … còn được gọi là các số nguyên dương. Các số −1; −2; −3; … gọi là các số nguyên âm. Tập hợp ℤ gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên.

1. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0, do đó nhỏ hơn mọi số nguyên dương.
2. Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì −a < −b.

Chú ý (SGK). Số 0 không là số nguyên dương, cũng không là số nguyên âm. Đọc hiểu (SGK): trên trục số, chiều từ trái sang phải là chiều dương; điểm a nằm trước điểm b thì a < b.

Hay sai: so sánh hai số âm theo phần số tự nhiên (viết −8 < −30) · coi 0 là số dương · liệt kê tập hợp lấy nhầm đầu mút.

Bài 14Phép cộng và phép trừ số nguyên

📌 SGK

Muốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu "−" trước kết quả.

1. Hai số nguyên đối nhau thì có tổng bằng 0. 2. Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn.

Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b:  a − b = a + (−b).

Hình của Bài 14 (HĐ3, SGK): (−5) + 3 — mũi tên sang trái xanh, sang phải cam. Tròn (SGK): muốn tìm số đối của một số, ta chỉ việc đổi dấu của nó.

Hay sai: cộng hai số âm mà lại trừ phần số tự nhiên · khác dấu mà lấy dấu của số đứng trước · trừ số âm mà quên đổi thành cộng.

Bài 15Quy tắc dấu ngoặc

📌 SGK

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc;

Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "−" đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu "+" đổi thành "−" và dấu "−" đổi thành "+".

4 −(+12−15)  =  4 −12+15

Chú ý (SGK). Trong một biểu thức, ta có thể thay đổi tuỳ ý vị trí của các số hạng kèm theo dấu của chúng; đặt dấu ngoặc để nhóm các số hạng một cách tuỳ ý — nếu trước dấu ngoặc là dấu "−" thì phải đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

Hay sai: dấu «−» trước ngoặc mà chỉ đổi dấu số hạng đầu · đổi chỗ mà bỏ lại dấu · đặt ngoặc sau dấu «−» mà không đổi dấu.

HOẠT ĐỘNG 1 Nhớ nhanh — mỗi dòng tính dùng quy tắc nào?

Bấm thẻ quy tắc rồi bấm ô (có một thẻ thừa). Không cần tính lại — chỉ nhìn cách viết.

(−16) + (−9) = −(16 + 9)  →

14 + (−23) = −(23 − 14)  →

(−37) + 37 = 0  →

8 − 21 = 8 + (−21)  →

50 − (12 − 7) = 50 − 12 + 7  →

−61 < −16 vì 61 > 16  →

HOẠT ĐỘNG 2 Nhớ nhanh — chọn tất cả các câu đúng

Tính nhẩm hoặc nhìn trục số. Chọn mọi câu đúng rồi bấm Kiểm tra.

☕ Nghỉ một phút rồi sang hai ví dụ của SGK.

2. Hai ví dụ của SGK — em tự làm trước, rồi mới xem lời giải

HOẠT ĐỘNG 3 Ví dụ 1 (SGK) — tính giá trị của biểu thức

Ví dụ 1. Tính giá trị của biểu thức:  A = 25 − (−115) − [315 + (−105)].

25 −(−115) −[315 +(−105)]

① Bỏ hai ngoặc tròn (hai dấu đứng cạnh nhau gộp thành một), giữ nguyên ngoặc vuông:  A =

② Tính:   25 + 115 =    và trong ngoặc vuông: 315 − 105 =

③ A = 140 − 210 =

Đối chiếu — lời giải SGK

Giải (SGK).
A = 25 + 115 − [315 − 105]
= (25 + 115) − 210
= 140 − 210 = −(210 − 140) = −70.

Cô nói thêm: 140 − 210 = 140 + (−210). Hai thanh khác dấu: phần chung dài 140 bù trừ nhau, còn lại 70 đơn vị của thanh xanh (âm) — nên kết quả là −70, đúng như SGK viết −(210 − 140).

HOẠT ĐỘNG 4 Ví dụ 2 (SGK) — tính nhanh

Ví dụ 2. Tính nhanh:  283 − 286 − 83 + 86.

283−286−83+86

① Đổi chỗ các số hạng (mỗi thẻ mang theo dấu của nó) để hai số có hiệu tròn trăm đứng cạnh nhau:
283 − 286 − 83 + 86 =

② Đặt ngoặc nhóm hai số hạng cuối — trước ngoặc là dấu «−»:
283 − 83 − 286 + 86 =

③ = − =

Đối chiếu — lời giải SGK

Giải (SGK). 283 − 286 − 83 + 86
= 283 − 83 − 286 + 86
= (283 − 83) − (286 − 86)
= 200 − 200 = 0.

Cô nói thêm: nhóm cách khác cũng được — (283 − 286) + (86 − 83) = (−3) + 3 = 0. Cách nào cũng phải giữ đúng dấu của từng số hạng.

☕ Nghỉ một chút. Phần sau: sáu dạng bài có trong bài tập 3.24–3.31, cô cho em luyện trước với số khác.

3. Sáu dạng bài — luyện trước với số khác

3.1. Dùng số nguyên diễn tả đại lượng (trước Bài tập 3.24)

📖 Nhớ lại (SGK Bài 13) — số dương và số âm biểu thị các đại lượng đối lập nhau
Số dương biểu thịSố âm biểu thị
Nhiệt độ trên 0 °CNhiệt độ dưới 0 °C
Độ cao trên mực nước biểnĐộ cao dưới mực nước biển
Số tiền hiện cóSố tiền còn nợ
Số tiền lãiSố tiền lỗ
Độ viễn thịĐộ cận thị

Ví dụ (SGK): Kính 1 dioptre (đi-ốp) là kính viễn thị; Kính −1 dioptre là kính cận thị.

HOẠT ĐỘNG 5 Chọn số nguyên cho từng câu

Bấm thẻ số rồi bấm ô (có thẻ thừa).

Kính viễn thị 3 dioptre: kính dioptre.

Kính cận thị 5 dioptre: kính dioptre.

Một thợ lặn đang ở 12 m dưới mực nước biển: độ cao của thợ lặn là m.

Buổi trưa nhiệt độ lên tới 8 °C trên 0 °C: nhiệt độ là °C.

3.2. Điểm cách gốc O một số đơn vị (trước Bài tập 3.25)

HOẠT ĐỘNG 6 Tìm điểm trên trục số

① Trên trục số, những điểm nào cách gốc O đúng 7 đơn vị? Bấm chọn tất cả rồi bấm Kiểm tra.

② Điểm Q nằm bên trái gốc O và cách điểm 2 đúng 6 đơn vị. Bấm chọn điểm Q.

3.3. Liệt kê tập hợp số nguyên rồi tính tổng (trước Bài tập 3.26)

HOẠT ĐỘNG 7 Tập hợp M = {x ∈ ℤ | −10 ≤ x < −6}

① Bấm chọn trên trục số mọi điểm biểu diễn phần tử của M.

② Tổng các phần tử của M:  (−10) + (−9) + (−8) + (−7) =

3.4. Thay một số âm vào biểu thức có ngoặc (trước Bài tập 3.27, 3.28)

HOẠT ĐỘNG 8 Tính giá trị của 96 − (x − 38) khi x = −45

① Thay x = −45 (số âm thay vào thì viết trong ngoặc):  96 − (x − 38) =

② Tính trong ngoặc trước:  (−45) − 38 = (−45) + (−38) =

③ 96 − (−83) =

Cô nói thêm — cách 2: bỏ ngoặc trước

96 − (x − 38) = 96 − x + 38  ← dấu «−» trước ngoặc: x thành −x, −38 thành +38
Thay x = −45:  96 − (−45) + 38 = 96 + 45 + 38 = 179.  Cùng một kết quả.

96 −(x−38)  =  96 −x+38

☕ Nghỉ một chút. Hai dạng cuối là hai câu đố: chuyển miếng bìa giữa các hộp, và tính nhanh tổng của cả một tập hợp.

3.5. Chuyển miếng bìa cho các hộp có tổng bằng nhau (trước Bài tập 3.30)

HOẠT ĐỘNG 9 Ba hộp bìa

Ba hộp đựng các miếng bìa: Hộp 1: 5; −6; −3 · Hộp 2: −5; 8; −1 · Hộp 3: 7; −2; 3. Hãy chuyển một miếng bìa từ hộp này sang hộp khác để tổng các số trong mỗi hộp đều bằng nhau.

① Tổng mỗi hộp:   Hộp 1:   Hộp 2:   Hộp 3:

② Chuyển miếng bìa giữa các hộp thì tổng của cả ba hộp không đổi. Tổng cả ba hộp: → sau khi chuyển, mỗi hộp phải có tổng bằng

③ Hộp nào đã có sẵn tổng bằng số ấy? Hộp nào cần tăng, hộp nào cần giảm? Chuyển một miếng bìa rồi bấm Kiểm tra.

3.6. Tính nhanh tổng của một tập hợp — ghép cặp số đối (trước Bài tập 3.31)

HOẠT ĐỘNG 10 Tổng các số nguyên x mà −6 ≤ x ≤ 8

Bấm «Bước tiếp» để xem cô ghép cặp trên trục số, rồi trả lời.

① Vì sao mỗi cặp như −4 và 4 có tổng bằng 0?

② Tổng tất cả các số nguyên x mà −6 ≤ x ≤ 8 bằng

Bài tập (SGK) — chỉ có gợi ý, không có đáp án

Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.

3.24. Dùng số nguyên âm hoặc số nguyên dương để diễn tả các thông tin sau:
a) Khi đọc sách, bạn Quang thường đưa trang sách lại quá gần mắt. Bạn ấy đã phải mang kính cận 1 dioptre.
b) Ông của bạn Quang đã già nên phải dùng kính lão 2 dioptre để đọc sách báo.

Như Hoạt động 5 và bảng «Khi nào người ta dùng số âm?» của Bài 13: độ cận thị, độ viễn thị dùng số gì? Câu b): em hỏi ông bà hoặc xem tờ đơn kính — kính lão là loại kính giúp nhìn rõ chữ ở gần, nó thuộc loại kính cận hay kính viễn?

3.25. Điểm A nằm trên trục số và cách gốc O một khoảng bằng 12 đơn vị (trục số nằm ngang và có chiều dương từ trái sang phải). Hỏi điểm A biểu diễn số nguyên nào nếu:   a) A nằm ở bên phải gốc O;   b) A nằm ở bên trái gốc O.

Như Hoạt động 6: từ O đi 12 đơn vị — theo chiều dương (sang phải) hay theo chiều âm (sang trái)? Bên phải O là số nguyên dương, bên trái O là số nguyên âm.

3.26. Liệt kê các phần tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng:   a) S = {x ∈ ℤ | −3 < x ≤ 3};   b) T = {x ∈ ℤ | −7 < x ≤ −2}.

Như Hoạt động 7: vẽ trục số, đánh dấu các số thoả mãn — dấu «<» không lấy số ở đầu mút, dấu «≤» thì lấy. Tính tổng: ghép các cặp số đối (Hoạt động 10) nếu có, còn các số âm thì cộng các phần số tự nhiên rồi đặt dấu «−».

3.27. Tính giá trị của biểu thức:   a) (27 + 86) − (29 − 5 + 84);   b) 39 − (298 − 89) + 299.

Như Ví dụ 1: tính trong ngoặc trước, hoặc bỏ ngoặc theo quy tắc dấu ngoặc (dấu «−» trước ngoặc thì đổi dấu tất cả số hạng trong ngoặc). Bỏ ngoặc xong, xem có hai số nào trừ nhau cho kết quả dễ tính không.

3.28. Tính giá trị của biểu thức (−314) − (75 + x) nếu:   a) x = 25;   b) x = −313.

Như Hoạt động 8: thay x bằng số đã cho (số âm thay vào thì viết trong ngoặc), tính trong ngoặc trước; hoặc bỏ ngoặc trước theo quy tắc dấu ngoặc rồi mới thay số. Trừ đi một số âm là cộng với số đối của nó.

3.29. Tính một cách hợp lí:   a) 2 834 + 275 − 2 833 − 265;   b) (11 + 12 + 13) − (1 + 2 + 3).

Như Ví dụ 2: đổi chỗ các số hạng (mỗi số hạng mang theo dấu của nó) để những số có hiệu dễ tính đứng cạnh nhau. Câu b): bỏ ngoặc rồi ghép mỗi số trong ngoặc thứ nhất với một số trong ngoặc thứ hai.

3.30. Có ba chiếc hộp đựng những miếng bìa. Trên mỗi miếng bìa có ghi một số như đã cho trong hình dưới đây. Hãy chuyển một miếng bìa từ hộp này sang hộp khác sao cho tổng các số ghi trên các miếng bìa trong mỗi hộp đều bằng nhau.

(Hình trong SGK: Hộp 1 chứa các miếng bìa ghi 6; −1; −3. Hộp 2 chứa 5; −4; 3. Hộp 3 chứa −5; 9; 2.)

Như Hoạt động 9, ba bước: ① tính tổng từng hộp; ② chuyển miếng bìa thì tổng cả ba hộp không đổi — chia đều cho ba hộp; ③ hộp nào cần tăng, hộp nào cần giảm, và tăng / giảm bao nhiêu? Tìm miếng bìa làm được cả hai việc.

3.31. Trong một trò chơi, bạn Minh nhận được yêu cầu: "Hãy tính tổng của tất cả các số trong tập hợp {x ∈ ℤ | −25 ≤ x ≤ 25}". Minh trả lời ngay: "Bằng 0". Em có thể giải thích tại sao Minh tính nhanh thế không?

Như Hoạt động 10: nghĩ tới trục số — mỗi số âm trong tập có số đối của nó trong tập không? Còn số 0 thì sao? Em viết lời giải thích thành câu.

Chốt bài

SỐ NGUYÊN Ôn Bài 13 – 15 −2 0 2 Số nguyên, trục số (Bài 13) Âm < 0 < dương a > b thì −a < −b cách O 7: hai điểm −7 và 7 bù trừ Cộng, trừ số nguyên (Bài 14) Cùng dấu: nối thanh Khác dấu: bù trừ, lấy dấu thanh dài a − b = a + (−b) 0 Các dạng bài (Luyện tập chung) Ghép cặp số đối: tổng 0 Thay số âm: đặt trong ngoặc Hộp bìa: tổng cả ba không đổi −( −12 +15 ) Quy tắc dấu ngoặc (Bài 15) Dấu «−» trước: đổi dấu TẤT CẢ Dấu «+» trước: giữ nguyên Đổi chỗ: mang theo dấu
Sơ đồ tư duy ôn Bài 13 – 15 — mỗi ô có một hình nhỏ nhắc lại hình em đã thao tác. Em chép vào vở, tự thêm ví dụ.
  1. Số nguyên, trục số: số âm nằm bên trái O; hai điểm cách O cùng một khoảng biểu diễn hai số đối nhau. Nếu a > b (dương) thì −a < −b.
  2. Cộng: hai số âm — cộng phần số tự nhiên, đặt dấu «−»; khác dấu — tìm hiệu, lấy dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn; hai số đối nhau — tổng bằng 0.
  3. Trừ: a − b = a + (−b). Trừ đi một số âm là cộng với số đối của nó.
  4. Dấu ngoặc: dấu «−» trước ngoặc thì đổi dấu tất cả số hạng trong ngoặc; đổi chỗ số hạng thì mang theo dấu.
  5. Liệt kê tập hợp: soát hai đầu mút («≤» lấy, «<» không lấy); tính tổng nhanh: ghép cặp số đối.

HOẠT ĐỘNG 11 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 3.24 – 3.31.

① (−38) + (−17) − (−64) =

② 173 − (73 − 46) =

③ Tổng các số nguyên x mà −5 < x ≤ 7 bằng

④ Bỏ dấu ngoặc:  −(a − b + c) =

Bảy lỗi hay gặp khi ôn Bài 13 – 15

LỗiSaiĐúng
So sánh hai số âm như số tự nhiên−19 < −9119 < 91 nên −19 > −91
Cộng hai số âm mà lại trừ(−24) + (−6) = −18−(24 + 6) = −30
Cộng khác dấu mà lấy dấu của số đứng trước(−7) + 12 = −512 > 7 nên (−7) + 12 = 5
Trừ số âm mà quên đổi dấu25 − (−115) = 25 − 11525 − (−115) = 25 + 115
Dấu «−» trước ngoặc mà quên đổi dấu số hạng sau45 − (15 − 10) = 45 − 15 − 1045 − 15 + 10
Liệt kê tập hợp lấy nhầm đầu mút{x ∈ ℤ | −10 ≤ x < −6} có −6{−10; −9; −8; −7}
Thay số âm vào mà bỏ mất dấux = −45: 96 − (45 − 38)96 − ((−45) − 38)
Làm tiếp Bài tập 3.24 → 3.31 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Bài 16. Phép nhân số nguyên.