BÀI TẬP CUỐI CHƯƠNG III — ÔN TẬP CHƯƠNG SỐ NGUYÊN

Toán 6 · Chương III. Số nguyên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài ôn tương tác Bản đồ hành trình · bảng tổng kết Bài 13 – 17 · 8 trạm luyện có sao: ghép thẻ, trục số, máy gom, máy hiệu, khay đèn dấu Bài tập 3.50–3.56 chỉ có gợi ý, không có đáp án

1. Nhìn lại chặng đường — em đã đi được bao xa?

Đầu chương và bây giờ Đầu Chương III, em chỉ có các số tự nhiên: 3 − 5 là phép trừ «không làm được». Bây giờ em đã đi qua năm chặng — Bài 13 đến Bài 17. Chặng cuối là 8 trạm luyện, mỗi trạm chuẩn bị cho một bài tập 3.50 – 3.56, khó dần từ ★ đến ★★★. Làm xong hoạt động của trạm nào, cờ của trạm ấy cắm lên bản đồ và em nhận đủ số sao của trạm. Bấm vào một trạm để nhảy tới trạm đó.
Mã màu — giống Bài 13 – 17

Số nguyên âm: xanh dương đậm · số nguyên dương: cam · số 0: tím. Thẻ đã đổi dấu có viền đứt −5; lựa chọn em đang bấm có khung xám. Dấu phép tính, ngoặc xám. Ước và bội không có màu riêng — màu chỉ cho biết dấu. Sao vàng và cờ xanh lá chỉ để đánh dấu trạm đã qua.

NĂM CHẶNG EM ĐÃ ĐI QUA CHẶNG CUỐI: TÁM TRẠM LUYỆN (bấm vào trạm để tới đó) Bài 13 · Số nguyên −20 2 ℤ: số âm, số 0, số dương a > b thì −a < −b Bài 14 · Cộng, trừ còn lại a − b = a + (−b) khác dấu: tìm hiệu Bài 15 · Dấu ngoặc −( 5 −3 ) → −5 −( ): đổi dấu mọi số hạng +( ): giữ nguyên dấu Bài 16 · Phép nhân −3 · −7 cùng dấu: tích dương a(b + c) = ab + ac Bài 17 · Ước và bội −2O 2 a = bq thì a : b = q ước: ước dương + số đối 1 Số âm kể chuyện3.50 · ★ 2 Dương hay âm?3.51 · ★ 3 Liệt kê, tính tổng3.52 · ★★ 4 Gom thừa số chung3.53 a, b · ★★ 5 Bung ngoặc3.53 c · ★★★ 6 Thay số3.54 · ★★ 7 Hiệu a − b ở đâu?3.55 · ★★★ 8 Dấu của tích3.56 · ★★★ ĐíchBT 3.50 – 3.56
Trạm đã qua: 0 / 8 · Sao đã có: 0 / 17 ★ — năm chặng phía trên là năm bài em đã học, mỗi chặng một hình nhỏ nhắc lại hình em đã bấm ở bài đó.

Bảng tổng kết Chương III

BàiCâu then chốt (nguyên văn SGK)Lỗi hay gặp
13. Tập hợp các số nguyênTập hợp ℤ gồm các số nguyên âm, số 0 và các số nguyên dương gọi là tập hợp số nguyên. Mọi số nguyên âm đều nhỏ hơn 0, do đó nhỏ hơn mọi số nguyên dương. Nếu a, b là hai số nguyên dương và a > b thì −a < −b. (Chú ý: Số 0 không là số nguyên dương, cũng không là số nguyên âm.)Coi 0 là số dương; so sánh hai số âm theo phần số tự nhiên (−19 > −8).
14. Phép cộng và phép trừ số nguyênMuốn cộng hai số nguyên âm, ta cộng phần số tự nhiên của chúng với nhau rồi đặt dấu "−" trước kết quả. (…) Muốn cộng hai số nguyên khác dấu (không đối nhau), ta tìm hiệu hai phần số tự nhiên của chúng (số lớn trừ số nhỏ) rồi đặt trước hiệu tìm được dấu của số có phần số tự nhiên lớn hơn. Muốn trừ số nguyên a cho số nguyên b, ta cộng a với số đối của b: a − b = a + (−b). Cộng khác dấu mà cộng hai phần số tự nhiên; trừ số âm mà không đổi thành cộng.
15. Quy tắc dấu ngoặcKhi bỏ dấu ngoặc có dấu "+" đằng trước, ta giữ nguyên dấu của các số hạng trong ngoặc; Khi bỏ dấu ngoặc có dấu "−" đằng trước, ta phải đổi dấu tất cả các số hạng trong dấu ngoặc: dấu "+" đổi thành "−" và dấu "−" đổi thành "+".Chỉ đổi dấu số hạng đầu tiên trong ngoặc.
BàiCâu then chốt (nguyên văn SGK)Lỗi hay gặp
16. Phép nhân số nguyênMuốn nhân hai số nguyên khác dấu, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau rồi đặt dấu "−" trước kết quả nhận được. Muốn nhân hai số nguyên âm, ta nhân phần số tự nhiên của hai số đó với nhau. (…) Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a · (b + c) = a · b + a · c.Nhân hai số âm ra số âm; gom thừa số chung khi hai thừa số chỉ là hai số đối nhau.
17. Phép chia hết. Ước và bội của một số nguyênCho a, b ∈ ℤ với b ≠ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = bq thì ta có phép chia hết a : b = q (…). Khi a ⋮ b (a, b ∈ ℤ, b ≠ 0), ta còn gọi a là một bội của b và b là một ước của a. (Pi: Để tìm các ước của số nguyên a, ta tìm các ước dương của a cùng với các số đối của chúng.) Quên các ước âm; coi 0 là ước.

HOẠT ĐỘNG 1 Nhớ nhanh — mỗi dòng dùng kiến thức của bài nào?

Kéo tên bài vào ô bên cạnh mỗi dòng (hoặc bấm thẻ rồi bấm ô). Một thẻ dùng được cho nhiều ô. Không cần tính — chỉ nhìn cách viết.

−41 < −14 vì 41 > 14→
(−18) + (−39) = −57→
13 − 20 = 13 + (−20) = −7→
71 − (71 − 26) = 71 − 71 + 26→
(−7) · (−16) = 7 · 16 = 112→
(−5) · (8 + 3) = (−5) · 8 + (−5) · 3→
−6 là một ước của 42 vì 42 = (−6) · (−7)→
☕ Nghỉ một phút rồi lên đường: tám trạm luyện, mỗi trạm một dạng của Bài tập 3.50 – 3.56, số riêng của cô.

2. Tám trạm luyện — mỗi trạm một dạng của bài tập

Mỗi trạm luyện một dạng của bài tập cuối chương, bằng số khác. Xong trạm nào, cờ của trạm ấy cắm lên bản đồ ở mục 1.

Trạm 1 ★ — Số âm kể chuyện (trước Bài tập 3.50)

HOẠT ĐỘNG 2 Dùng số âm hoặc số dương để viết mỗi thông tin

Bấm thẻ rồi bấm ô (có một thẻ thừa). Nhớ: «dưới 0 °C», «lỗ», «dưới mực nước biển» là phía ngược chiều.

① Nhiệt độ trong tủ đông là 18 °C dưới 0 °C: °C

② Tháng này một cửa hàng lỗ 7 triệu đồng: triệu đồng

③ Tháng trước cửa hàng ấy lãi 7 triệu đồng: triệu đồng

④ Một thợ lặn đang ở độ sâu 25 m dưới mực nước biển: m

⑤ Một chú chim bay ở độ cao 25 m so với mực nước biển: m

Trạm 2 ★ — Dương, âm hay chưa khẳng định được? (trước Bài tập 3.51)

HOẠT ĐỘNG 3 Với mỗi số nguyên dưới đây: chắc chắn dương, chắc chắn âm, hay chưa khẳng định được?

Nhìn trục số: các số thoả điều kiện nằm hết bên phải O, hết bên trái O, hay có cả hai phía (hoặc có cả số 0)?

m < −3→
n > 5→
p ≥ −4→
q < 1→
Các chấm là những số thoả điều kiện (trục chỉ vẽ từ −7 đến 7; vệt màu ở đầu trục nghĩa là còn tiếp nữa). m: toàn bên trái O · n: toàn bên phải O · p, q: có cả hai phía (hoặc có số 0) — chưa khẳng định được.

Trạm 3 ★★ — Liệt kê trên trục số, rồi tính tổng (trước Bài tập 3.52)

HOẠT ĐỘNG 4 A = {x ∈ ℤ | −10 < x ≤ 1} — liệt kê trên trục số, rồi đếm

① Bấm chọn mọi điểm là phần tử của A, rồi bấm Kiểm tra. Soát hai đầu: bên trái là dấu «<», bên phải là dấu «≤».

② Tập A có phần tử.

HOẠT ĐỘNG 5 Tính nhanh tổng các phần tử của A = {x ∈ ℤ | −10 < x ≤ 1}

Phần này mở ra khi em làm xong Hoạt động 4 (hình ở đây vẽ các phần tử của A).

① Bấm «Bước tiếp» xem cô ghép cặp trên trục số (máy không ghi tổng).

② Tổng các phần tử của A bằng

☕ Nghỉ một chút. Ba trạm tiếp theo dùng phép nhân: gom thừa số chung, bung ngoặc, thay số.

Trạm 4 ★★ — Gom thừa số chung (trước Bài tập 3.53 a, b)

HOẠT ĐỘNG 6 Tính một cách hợp lí: 24 · (−437) + 37 · 24

① Bấm thừa số chung ở mỗi tích rồi bấm «Gom». (Thừa số chung ở tích thứ hai đứng sau — giao hoán vẫn được.)

② Trong ngoặc:  (−437) + 37 =

③ 24 · (−400) =

② Trong ngoặc:  437 + (−37) =

③ (−24) · 400 =

Trạm 5 ★★★ — Thử thách: bung ngoặc rồi triệt tiêu (trước Bài tập 3.53 c)

HOẠT ĐỘNG 7 Tính một cách hợp lí: 23 · (15 − 31) − 15 · (23 − 31)

Hai công cụ em cần Pi (Bài 16): a(b − c) = ab − ac.  ·  Bài 15: bỏ dấu ngoặc có dấu "−" đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng trong ngoặc.

① Bung cả hai ngoặc: ghép dấu «+» hoặc «−» vào ba ô (mỗi thẻ dùng được nhiều lần).

23 · (15 − 31) − 15 · (23 − 31)  =  23 · 15 23 · 31 15 · 23 15 · 31

② Trong bốn số hạng 23 · 15 − 23 · 31 − 15 · 23 + 15 · 31, chọn hai số hạng có tổng bằng 0.

③ Còn lại:  − 23 · 31 + 15 · 31 = 31 · (15 − 23)  và  15 − 23 =

④ 31 · (−8) =

Trạm 6 ★★ — Thay số vào biểu thức (trước Bài tập 3.54)

HOẠT ĐỘNG 8 Tính giá trị của E = (−19) · 22 − 29 · y khi a) y = 5;  b) y = −19

a) y = 5:  (−19) · 22 =  và  29 · 5 =

E = (−418) − 145 =

b) y = −19. Cách viết nào đúng khi thay số?

Hai tích bây giờ có chung một thừa số! Bấm thừa số chung ở mỗi tích rồi bấm «Gom».

Trong ngoặc:  22 − 29 =

E = (−19) · (−7) =

Trong ngoặc:  (−22) − (−29) =

E = 19 · 7 =

☕ Nghỉ một chút. Hai trạm cuối là hai thử thách ba sao: lí luận bằng trục số và bằng dấu của tích.

Trạm 7 ★★★ — Hiệu a − b nằm ở đâu? (trước Bài tập 3.55)

HOẠT ĐỘNG 9 Máy hiệu trên trục số — tìm a, b theo nhiệm vụ

① Trừ b là cộng với số đối −b (Bài 14). Khi b là số dương thì hiệu a − b so với a thế nào?

② Chọn a, b (từ −5 đến 5) bằng nút − / +, tính nhẩm a − b trước, rồi bấm Kiểm tra: máy vẽ mũi tên −b từ a tới a − b và cho biết em đạt nhiệm vụ chưa.

Trạm 8 ★★★ — Dấu của tích nhiều số: xếp vào khay (trước Bài tập 3.56)

HOẠT ĐỘNG 10 Không biết từng số, vẫn biết dấu của tích!

Có 12 số nguyên (khác 0), cô không cho biết từng số. Cô xếp chúng vào các khay, mỗi khay 4 số, mỗi số vào đúng một khay. Cô chỉ nói: tích 4 số trong mỗi khay đều âm (đèn xanh).

① 12 số xếp được thành khay.

② Tích của 12 số = (tích khay 1) · (tích khay 2) · (tích khay 3) — nhân theo từng khay (tính chất giao hoán, kết hợp). Tích của 12 số là

Có 14 số khác, xếp thành 2 khay, mỗi khay 7 số; tích 7 số trong mỗi khay đều âm.

③ Tích của 14 số là

Đèn các khay nhân với nhau

Cô nói thêm: em không cần biết từng số — chỉ cần chia cả dãy thành những nhóm không có số nào chung mà đã biết dấu của tích mỗi nhóm.

Bài tập (SGK) — chỉ có gợi ý, không có đáp án

Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.

3.50. Dùng số âm để diễn tả các thông tin sau:
a) Ở nơi lạnh nhất thế giới, nhiệt độ có thể xuống đến 60 °C dưới 0 °C.
b) Do dịch bệnh, một công ty trong một tháng đã bị lỗ 2 triệu đồng.

Như Trạm 1: «dưới 0 °C», «lỗ» là phía ngược chiều — viết bằng số âm. Câu b) có thể nói «lãi» một số âm.

3.51. Trong các số a, b, c, d, số nào dương, số nào âm nếu:  a > 0;  b < 0;  c ≥ 1;  d ≤ −2.

Như Trạm 2: với mỗi điều kiện, hình dung các điểm thoả điều kiện trên trục số — chúng nằm hết bên phải O, hết bên trái O, hay cả hai phía?

3.52. Liệt kê các phần tử của tập hợp sau rồi tính tổng của chúng:
a) S = {x ∈ ℤ | −5 < x ≤ 5};   b) T = {x ∈ ℤ | −7 ≤ x < 1}.

Như Trạm 3: soát hai đầu mút trước («<» không lấy, «≤» có lấy). Tính tổng: ghép cặp số đối (tổng 0); số nào chưa có cặp thì cộng lại — nhiều số thì ghép hai đầu.

3.53. Tính một cách hợp lí:
a) 15 · (−236) + 15 · 235;   b) 237 · (−28) + 28 · 137;   c) 38 · (27 − 44) − 27 · (38 − 44).

a), b) như Trạm 4: tìm thừa số chung của hai tích (giao hoán nếu cần). c) như Trạm 5: bung hai ngoặc — cẩn thận dấu «−» trước tích thứ hai —, tìm hai số hạng triệt tiêu nhau, rồi gom thừa số chung của hai số hạng còn lại.

3.54. Tính giá trị của biểu thức P = (−35) · x − (−15) · 37 trong mỗi trường hợp sau:  a) x = 15;   b) x = −37.

Như Trạm 6: thay số (số âm viết trong ngoặc), rồi tính theo thứ tự: nhân trước, trừ sau. Câu b): sau khi thay, hai tích có chung một thừa số không (có khi phải đổi dấu cả hai thừa số của một tích)?

3.55. Có hay không hai số nguyên a và b mà hiệu a − b:
a) lớn hơn cả a và b?   b) lớn hơn a nhưng nhỏ hơn b?
Trong mỗi trường hợp, hãy cho ví dụ minh hoạ bằng số.

Như Trạm 7: trước hết, muốn a − b lớn hơn a thì b phải là số dương, số âm hay số 0? Rồi thử vài giá trị của b trên trục số và so sánh a − b với b.

3.56. Cho 15 số có tính chất: Tích của 5 số bất kì trong chúng đều âm. Hỏi tích của 15 số đó mang dấu gì?

Như Trạm 8: thử xếp 15 số vào các «khay» 5 số (mỗi số vào đúng một khay). Đề cho biết gì về tích của mỗi khay?

Chốt chương

  1. Số nguyên: ℤ gồm số nguyên âm, số 0, số nguyên dương; số 0 không âm, không dương. Phía «ngược chiều» (dưới 0 °C, lỗ, dưới mực nước biển) viết bằng số âm.
  2. Cộng, trừ, dấu ngoặc: a − b = a + (−b); bỏ ngoặc có dấu "−" đằng trước thì đổi dấu tất cả các số hạng.
  3. Tổng của một tập: soát hai đầu mút; ghép cặp số đối (tổng 0), ghép hai đầu cho các số còn lại.
  4. Nhân: cùng dấu — dương, khác dấu — âm; tích nhiều thừa số nhân theo từng nhóm; gom thừa số chung để tính hợp lí.
  5. Lí luận «có hay không»: nhìn trục số, thử ví dụ; trừ một số dương thì hiệu nhỏ hơn số bị trừ, trừ một số âm thì hiệu lớn hơn số bị trừ.

HOẠT ĐỘNG 11 Tự kiểm tra 1 phút — cả chương

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập.

① 17 − 46 =   ② Tính hợp lí: 14 · (−529) + 29 · 14 =

③ Tập {x ∈ ℤ | −6 ≤ x < 3} có phần tử.

④ Tích của 11 số nguyên âm là

Chín lỗi hay gặp khi ôn Chương III

LỗiSaiĐúng
Viết «lỗ» bằng số dươnglỗ 7 triệu đồng → 7lỗ 7 triệu đồng → −7 (triệu đồng)
Thấy dấu «−» trong điều kiện là kết luận số âmp ≥ −4 nên p âmp có thể là −4, 0 hay 3: chưa khẳng định được
Lấy cả đầu mút của dấu «<»−10 < x ≤ 1 có x = −10«<» không lấy −10; «≤» có lấy 1
Bỏ ngoặc có «−» mà chỉ đổi dấu số hạng đầu− 15 · (23 − 31) = − 15 · 23 − 15 · 31= − 15 · 23 + 15 · 31
Thay số âm mà quên ngoặc29 · −1929 · (−19)
Nhân hai số âm ra số âm(−19) · (−7) = −133(−19) · (−7) = 133
Gom khi hai thừa số chỉ là hai số đối nhau24 · (−437) + 37 · (−24) = 24 · [(−437) + 37]đổi dấu cả hai thừa số của một tích trước: 37 · (−24) = (−37) · 24
Tưởng hiệu luôn nhỏ hơn số bị trừa − b < a với mọi b(−4) − (−2) = −2, mà −2 > −4: trừ số âm thì hiệu lớn hơn
Tích ba nhóm âm là dương(−) · (−) · (−) → (+)(−) · (−) = (+), rồi (+) · (−) → (−)
Lộ trình ôn trước bài kiểm tra Chương III Ngày 1: bản đồ + bảng tổng kết, Hoạt động 1, Trạm 1 – 3, Bài tập 3.50 – 3.52. Ngày 2: Trạm 4 – 6, Bài tập 3.53, 3.54. Ngày 3: Trạm 7, 8, Bài tập 3.55, 3.56. Câu nào sai, mở lại bài giảng của đúng bài đó (bảng tổng kết cho biết bài nào). Chương sau: Chương IV. Một số hình phẳng trong thực tiễn.