BÀI 17. PHÉP CHIA HẾT. ƯỚC VÀ BỘI CỦA MỘT SỐ NGUYÊN

Toán 6 · Chương III. Số nguyên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng tương tác Máy chia đều trên trục số · đèn dấu của thương · tấm gương qua O · bậc nhảy tìm bội Bài tập 3.39–3.43 chỉ có gợi ý, không có đáp án

Mở đầu — ước và bội "sang" số nguyên

Ước và bội của một số nguyên có gì giống và khác ước và bội của một số tự nhiên mà chúng ta đã học? Bài này sẽ giúp chúng ta tìm hiểu điều đó. (SGK)

−4 −3 −2 −1 ? ? ? số nguyên âm — có ước nào ở đây không? 0 O 1 2 3 4 Bài 8: Ư(4) = {1; 2; 4}

HOẠT ĐỘNG 1 Đoán nhanh — số nào cũng là ước của 4?

Trong tập số tự nhiên, Ư(4) = {1; 2; 4} (Bài 8). Sang số nguyên, em đoán số nào dưới đây cũng là một ước của 4?

Cô để lửng: vì sao lại là số đó? Và 4 còn những ước nào nữa? (em tìm ra ở mục 1 và Ví dụ 3)

Mục tiêu của bài (SGK)
KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮKIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Phép chia hết
Ước
Bội
• Thực hiện phép chia hết đối với số nguyên.
• Nhận biết quan hệ chia hết trong tập số nguyên.
• Nhận biết, tìm ước và bội của một số nguyên.

1. Phép chia hết

Mã màu của bài (như Bài 13 – 16)

Số nguyên âm màu xanh dương đậm, số nguyên dương màu cam, số 0 màu tím. Bước nhảy sang trái màu xanh, sang phải màu cam. Vùng ước chung viền tím hồng (như Bài 11). Chữ "ước", "bội" và mũi tên nối để xám: một số âm vẫn là ước được, nên ước hay bội không mang màu riêng.

Nhớ lại

Bài 8: với hai số tự nhiên a, b (b ≠ 0), nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì a ⋮ b.   Bài 16: ta đã nhân được hai số nguyên bất kì.

Phép chia hết của số nguyên cũng đi ngược lại phép nhân như vậy.

📖 Đọc hiểu – Nghe hiểu

📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)

Cho a, b ∈ ℤ với b ≠ 0. Nếu có số nguyên q sao cho a = bq thì ta có phép chia hết a : b = q (trong đó ta cũng gọi a là số bị chia, b là số chia và q là thương). Khi đó ta nói a chia hết cho b, kí hiệu là a ⋮ b.

Phép nhân

a=b·q

Phép chia hết

asố bị chia: bsố chia= qthương

Một đẳng thức, hai cách đọc. Muốn biết a : b, ta tìm số q mà nhân với b thì được a.

HOẠT ĐỘNG 2 Máy chia đều trên trục số — (−35) : 7 bằng bao nhiêu?

(−35) : 7 = q nghĩa là 7 · q = −35, tức là q + q + … + q (7 số hạng) = −35: đi 7 bước nhảy bằng nhau từ O thì dừng đúng ở cờ −35. Mỗi bước nhảy dài bao nhiêu?

Trên trục số mỗi khoảng là 5 đơn vị. Em bấm điểm dừng của bước nhảy thứ nhất — máy sẽ nhảy đủ 7 bước như thế.

📌 Ví dụ 1 của SGK mở ra khi em làm xong Hoạt động 2.

Ví dụ 1 (SGK)

a) 12 ⋮ (−3) vì 12 = (−3) · (−4). Ta có 12 : (−3) = −4.

b) (−35) ⋮ 7 vì −35 = 7 · (−5). Ta có −35 : 7 = −5.

HOẠT ĐỘNG 3 Dấu của thương (cô soạn thêm)

Biết 56 : 7 = 8. Không đặt tính lại, em hãy suy ra ba thương dưới đây. Cách nghĩ: tìm số nhân với số chia thì được số bị chia (khung 📌 ở trên).

56 : (−7) =    (−56) : 7 =    (−56) : (−7) =

💬 Lời Tròn và Nhận xét của SGK mở ra khi em làm xong Hoạt động 3.

💬 Tròn: Dấu của thương (SGK)
(+) : (+) → (+)(−) : (−) → (+)
(+) : (−) → (−)(−) : (+) → (−)

Nhận xét (SGK)

Từ 12 : 3 = 4, ta suy ra được những phép chia hết sau:

12 : (−3) = −4;    (−12) : 3 = −4   và   (−12) : (−3) = 4.

Cô nói thêm. Dấu của thương giống hệt dấu của tích (Bài 16): cùng dấu thì dương, khác dấu thì âm. Phần số tự nhiên của thương là thương của hai phần số tự nhiên.

Đèn dấu của thương — em bấm thử (số của Nhận xét: 12 và 3)

Bấm vào thẻ số bị chia hoặc thẻ số chia để đổi dấu nó. Thẻ thương và dòng "thử lại" đổi theo.

Luyện tập 1 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 4 Luyện tập 1 (SGK)

❶ Thực hiện phép chia 135 : 9. Từ đó suy ra thương của các phép chia 135 : (−9) và (−135) : (−9).

135 : 9 =    135 : (−9) =    (−135) : (−9) =

❷ Tính:   a) (−63) : 9 =    b) (−24) : (−8) =

HOẠT ĐỘNG 5 Chia số có nhiều chữ số (cô soạn thêm, chuẩn bị cho Bài tập 3.39, số khác)

a) (−952) : (−14).   ① Thương là số

② Chia hai phần số tự nhiên: đặt tính 952 : 14 như Bài 5 (gõ từng chữ số của thương, tích, số dư).

③ Vậy (−952) : (−14) =

b) 546 : (−21) =

☕ Nghỉ một chút. Em đã biết chia hết hai số nguyên. Phần tiếp theo: ước và bội.

2. Ước và bội

📖 Đọc hiểu – Nghe hiểu

📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)

Khi a ⋮ b (a, b ∈ ℤ, b ≠ 0), ta còn gọi a là một bội của b và b là một ước của a.

abội của b ⋮ bước của a

Cô nói thêm (như Bài 8): số bị chia là bội, số chia là ước — và luôn phải nói "ước của số nào", "bội của số nào".

Ví dụ 2 (SGK)

a) 3 là một ước của −12 vì (−12) ⋮ 3.

b) −35 là một bội của −7 vì (−35) ⋮ (−7).

HOẠT ĐỘNG 6 Ước hay bội? (cô soạn thêm)

Kéo thẻ (hoặc bấm thẻ rồi bấm ô) để điền "ước" hoặc "bội".

(−18) ⋮ 6  nên  6 là của −18;   −18 là của 6.

20 ⋮ (−4)  nên  20 là của −4;   −4 là của 20.

Nhận xét (SGK)
  1. Nếu a là một bội của b thì −a cũng là một bội của b.
  2. Nếu b là một ước của a thì −b cũng là một ước của a.
0 O b −b
Ước (hoặc bội) nào cũng có một "bạn" là số đối của nó ở bên kia điểm O.

HOẠT ĐỘNG 7 Dùng Nhận xét (cô soạn thêm)

Biết (−18) ⋮ 6. Chọn tất cả các câu đúng rồi bấm Kiểm tra.

Ví dụ 3 (SGK) — tìm các ước của 4 và các ước của 6
  • Ta có các ước dương của 4 là 1; 2; 4. Do đó tất cả các ước của 4 là: 1; −1; 2; −2; 4; −4.
  • Ta có các ước dương của 6 là 1; 2; 3; 6. Do đó tất cả các ước của 6 là: 1; −1; 2; −2; 3; −3; 6; −6.

💬 Pi: Để tìm các ước của số nguyên a, ta tìm các ước dương của a cùng với các số đối của chúng.

Tấm gương qua điểm O — chọn số, bấm ① rồi ②.

Chú ý (SGK)

Ta thấy các số −2; −1; 1 và 2 vừa là ước của 6, vừa là ước của 4. Chúng được gọi là những ước chung của 6 và 4.

Ước của 4 Ước của 6 ước chung của 4 và 6 4−4 12 −1−2 36 −3−6
Hai vòng các ước của 4 và các ước của 6 (Ví dụ 3). Phần chung viền tím hồng: các ước chung.
Ví dụ 4 (SGK) — tìm các bội của 7

Lần lượt nhân 7 với 0; 1; 2; 3; …, ta được các bội không âm của 7 là: 0; 7; 14; 21; … Do đó các bội của 7 là 0; 7; −7; 14; −14; 21; −21; …

Bậc nhảy — mỗi lần bấm, 7 được nhân với số tiếp theo: một bước nhảy sang phải và bước nhảy "đối" sang trái hiện ra cùng lúc.

Luyện tập 2 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 8 Luyện tập 2a (SGK) — tìm các ước của −9

a) Tìm các ước của −9.  Bấm chọn tất cả các ước của −9 trên trục số rồi bấm Kiểm tra.

HOẠT ĐỘNG 9 Luyện tập 2b (SGK) — các bội của 4 lớn hơn −20 và nhỏ hơn 20

b) Tìm các bội của 4 lớn hơn −20 và nhỏ hơn 20.  Chọn trong các số chẵn dưới đây rồi bấm Kiểm tra.

🗣️ Tranh luận (SGK)

💬 Pi: Có hai số nguyên a, b khác nhau nào mà a ⋮ b và b ⋮ a không?

💬 Vuông: Sao mà thế được!

💬 Tròn: A ha, tớ vừa tìm thấy hai số như vậy đấy!...

Không biết Tròn tìm được hai số nguyên nào nhỉ?

HOẠT ĐỘNG 10 Tranh luận (SGK) — Tròn tìm được hai số nào?

① Chọn tất cả các cặp a và b khác nhau mà a ⋮ b và b ⋮ a.

② Vậy ai đúng?

Cô cho em xem — một cặp như thế trên trục số

5 : (−5) = −1   và   (−5) : 5 = −1   nên   5 ⋮ (−5) và (−5) ⋮ 5.

Cô nói thêm. Trong tập số tự nhiên thì không tìm được hai số khác nhau như vậy — nên Vuông mới bảo "sao mà thế được". Sang số nguyên thì có: hai số đối nhau (khác 0).

☕ Nghỉ một chút. Trước khi làm bài tập, cô cho em luyện bốn dạng bài mới (số khác với bài tập).

Cô soạn thêm — bốn dạng bài trước khi làm bài tập

HOẠT ĐỘNG 11 Ước chung của −8 và 12 (chuẩn bị cho Bài tập 3.40b, số khác)

Chọn tất cả các ước chung của −8 và 12. Cách làm: tìm các ước của từng số (ước dương cùng số đối), giữ lại các số có mặt ở cả hai — như Chú ý.

HOẠT ĐỘNG 12 Tập hợp cho bởi tính chất "chia hết" (chuẩn bị cho Bài tập 3.41, số khác)

Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử:   P = {x ∈ ℤ | x ⋮ (−6) và −18 < x ≤ 12}.

x ⋮ (−6) nghĩa là x là một bội của −6. Đọc kĩ hai dấu: "−18 <" và "≤ 12". Chọn các phần tử của P:

HOẠT ĐỘNG 13 Hai ước của 10 có tổng bằng 3 (chuẩn bị cho Bài tập 3.42, số khác)

Tìm hai ước của 10 có tổng bằng 3.

① Trước hết, bấm chọn tất cả các ước của 10 trên trục số rồi bấm Kiểm tra.

② Chọn tất cả các cặp gồm hai ước của 10 có tổng bằng 3.

HOẠT ĐỘNG 14 Tổng của hai số cùng chia hết cho −7 (chuẩn bị cho Bài tập 3.43, số khác)

14 ⋮ (−7) và (−91) ⋮ (−7). Tổng 14 + (−91) có chia hết cho −7 không? Làm theo ba bước.

①  14 = (−7) · ;    −91 = (−7) ·

②  14 + (−91) = (−7) · (−2) + (−7) · 13 = (−7) · [(−2) + 13] = (−7) ·  ← tính chất phân phối (Bài 16)

③ Vậy tổng 14 + (−91)

Bài tập (SGK) — chỉ có gợi ý, không có đáp án

Em làm vào vở. Nút «Gợi ý» chỉ nhắc cách nghĩ, không có đáp số.

3.39. Tính các thương:   a) 297 : (−3);   b) (−396) : (−12);   c) (−600) : 15.

Như Hoạt động 5: xét dấu của thương trước (cùng dấu hay khác dấu — lời Tròn), rồi chia hai phần số tự nhiên (đặt tính như Bài 5). Thử lại bằng phép nhân.

3.40. a) Tìm các ước của mỗi số: 30; 42; −50;   b) Tìm các ước chung của 30 và 42.

a) Lời Pi: tìm các ước dương (lần lượt chia cho 1, 2, 3, … như Bài 8), rồi thêm các số đối của chúng. Số −50 có cùng các ước với 50. b) Như Hoạt động 11: giữ lại các số có mặt trong cả hai danh sách ở câu a).

3.41. Viết tập hợp sau bằng cách liệt kê phần tử:   M = {x ∈ ℤ | x ⋮ 4 và −16 ≤ x < 20}.

Như Hoạt động 12: x ⋮ 4 nghĩa là x là một bội của 4 (liệt kê như Ví dụ 4). Đọc kĩ dấu ở từng đầu: "≤" có lấy, "<" không lấy. Mỗi phần tử viết một lần, ngăn bởi dấu ";".

3.42. Tìm hai ước của 15 có tổng bằng −4.

Như Hoạt động 13: liệt kê đủ các ước của 15 (cả ước âm), rồi thử cộng từng cặp. Có thể có hơn một cặp.

3.43. Giải thích tại sao: Nếu hai số cùng chia hết cho −3 thì tổng và hiệu của hai số đó cũng chia hết cho −3. Hãy thử phát biểu một kết luận tổng quát.

Như Hoạt động 14, nhưng với chữ: gọi hai số là a, b; a ⋮ (−3) nghĩa là a = (−3) · m với m là một số nguyên (tương tự b = (−3) · n). Viết tổng và hiệu thành (−3) nhân với một số nguyên — tính chất phân phối đối với phép cộng, phép trừ (Bài 16). Kết luận tổng quát: thay −3 bằng một số nguyên c khác 0 bất kì. Nhớ lại tính chất chia hết của một tổng ở Bài 8.

Chốt bài

PHÉP CHIA HẾT. ƯỚC VÀ BỘI Bài 17 0 −35 bước bằng nhau Phép chia hết (mục 1) a = b · q thì a : b = q, a ⋮ b (−35) : 7 = −5 vì 7 · (−5) = −35 số chia b khác 0 −12 : −3 = 4 Dấu của thương như dấu của tích cùng dấu: thương dương khác dấu: thương âm a ⋮ b bộiước Ước và bội (mục 2) a ⋮ b: a là bội của b, b là ước của a b là ước thì −b cũng là ước a là bội thì −a cũng là bội 0 b −b Tìm ước, tìm bội ước dương + số đối của chúng bội: nhân với 0; 1; 2; … và số đối 0 là bội, không là ước
Sơ đồ tư duy Bài 17 — mỗi ô có một hình nhỏ nhắc lại việc em đã làm: bước nhảy bằng nhau, đèn dấu, thẻ ước – bội, tấm gương qua O. Em chép vào vở, tự thêm ví dụ.
  1. Phép chia hết: a = b · q (b ≠ 0) thì a : b = q và a ⋮ b. Tìm thương = tìm số nhân với số chia được số bị chia.
  2. Dấu của thương như dấu của tích: cùng dấu thì dương, khác dấu thì âm.
  3. Ước và bội: a ⋮ b thì a là bội của b, b là ước của a. Đổi dấu một ước vẫn được ước, đổi dấu một bội vẫn được bội.
  4. Tìm các ước của a: các ước dương cùng số đối của chúng. Tìm các bội của b: nhân b với 0; 1; 2; … rồi lấy cả số đối.
  5. Hai số đối nhau khác 0 thì chia hết cho nhau.

HOẠT ĐỘNG 15 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 3.39 – 3.43.

① (−72) : (−8) =    ② 78 : (−6) =

③ Có bội của 5 lớn hơn −12 và nhỏ hơn 8.

④ −3 là  của 27.

Sáu lỗi hay gặp ở Bài 17

LỗiSaiĐúng
Hai số cùng âm mà ghi thương âm(−135) : (−9) = −15Cùng dấu, thương dương: (−135) : (−9) = 15
Quên các ước âmCác ước của −9 là 1; 3; 91; −1; 3; −3; 9; −9 (lời Pi)
Coi 0 là ước"0 là ước của −18"Không chia được cho 0; nhưng 0 là bội của mọi số khác 0
Lấy cả đầu mút khi đề nói "lớn hơn / nhỏ hơn"Bội của 4 lớn hơn −20: có −20"Lớn hơn −20" không lấy −20
Đảo vai ước – bội"6 là bội của −18"(−18) ⋮ 6: 6 là ước, −18 là bội
Ước chung mà lấy cả ước riêng của một sốƯớc chung của −8 và 12 có cả 33 là ước của 12 nhưng không là ước của −8
Làm tiếp Bài tập 3.39 → 3.43 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Luyện tập chung (sau Bài 17).