Toán 6 · Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài ôn tương tác Hệ thống kiến thức ƯCLN – BCNN · bảng thẻ thừa số · máy sơ đồ cột · nối thanh · cắt dây · bảng đếm thẻ Bài tập 2.45–2.52 chỉ có gợi ý, không có đáp ánƯớc chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.
Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.
Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1: ❶ Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; ❷ Chọn ra các thừa số nguyên tố chung; ❸ Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.
Để tìm ước chung của các số, ta có thể làm như sau: ❶ Tìm ƯCLN của các số đó. ❷ Tìm các ước của ƯCLN đó.
Nhận xét (SGK). Nếu a ⋮ b thì ƯCLN(a, b) = b; ƯCLN(a, 1) = 1. Rút gọn (SGK): để đưa một phân số chưa tối giản a/b về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN(a, b).
Hay sai: lấy số mũ lớn nhất · lấy cả thừa số riêng · tìm được một ước chung nhưng chưa phải lớn nhất.
Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.
Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.
Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1: ❶ Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố; ❷ Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng; ❸ Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.
Để tìm bội chung của các số đã cho ta có thể làm như sau: ❶ Tìm BCNN của các số. ❷ Tìm các bội của BCNN đó.
Nhận xét (SGK). Nếu a ⋮ b thì BCNN(a, b) = a; BCNN(a, 1) = a. Quy đồng (SGK): thông thường ta nên chọn mẫu chung là bội chung nhỏ nhất của hai mẫu.
Hay sai: nhân các số với nhau là xong · bỏ thừa số riêng · quên chữ "khác 0" — trả lời 0 cho số đồ vật.
| ƯCLN | BCNN | |
|---|---|---|
| Chọn thừa số | chỉ thừa số chung | chung và riêng |
| Mỗi cột lấy | số thẻ của dòng ít nhất | số thẻ của dòng nhiều nhất |
| Dùng khi đề nói | chia đều, lớn nhất | cùng lặp lại, nhỏ nhất khác 0 |
Hình của Bài 11, 12 — ví dụ SGK: 4 và 6.
Hay sai: đọc đề xong không biết dùng ƯCLN hay BCNN — hỏi: số cần tìm là ước hay bội của các số đã cho?
Không cần giải ra số. Chọn mọi bài toán mà số cần tìm là bội chung của các số đã cho (giải bằng BCNN); các bài còn lại giải bằng ƯCLN.
Cho A = 23 · 32 · 5 và B = 22 · 3 · 72. Không cần tính A, B.
① ƯCLN(A, B) =
② BCNN(A, B) =
③ Ba số 2 · 52; 2 · 3 · 5 và 5 · 72 có ƯCLN bằng
Cùng một bảng thẻ: ƯCLN ghép thẻ có ở cả hai dòng (tím hồng), BCNN lấy mọi cột, mỗi cột theo dòng nhiều thẻ nhất (viền chàm).
Bước ❶: phân tích hai số bằng sơ đồ cột — máy chấm từng dòng. Rồi em làm bước ❷, ❸ ra nháp.
❷ ❸ ƯCLN(60, 90) =
Giải (SGK). Phân tích 60 và 90 ra thừa số nguyên tố, ta có: 60 = 22 · 3 · 5, 90 = 2 · 32 · 5.
Do đó ƯCLN(60, 90) = 2 · 3 · 5 = 30.
Tìm số tự nhiên a lớn nhất sao cho 18 ⋮ a, 45 ⋮ a và 135 ⋮ a.
① Số a cần tìm chính là
② Phân tích 18, 45, 135 ra thừa số nguyên tố ra nháp, rồi tìm: a =
Giải (SGK). Số tự nhiên a lớn nhất cần tìm chính là ƯCLN(18, 45, 135).
Phân tích ra thừa số nguyên tố, ta có: 18 = 2 · 32, 45 = 32 · 5, 135 = 33 · 5.
Do đó ƯCLN(18, 45, 135) = 32 = 9. Vậy a = 9.
Có ba loại đèn trang trí, chúng phát sáng cùng lúc vào 6 giờ sáng. Đèn thứ nhất cứ 6 giây phát sáng một lần, đèn thứ hai cứ 8 giây phát sáng một lần và đèn thứ ba cứ 10 giây phát sáng một lần. Hỏi khi nào thì ba đèn cùng phát sáng lần tiếp theo?
① Sau ít nhất bao nhiêu giây ba đèn lại cùng sáng? BCNN(6, 8, 10) = giây.
② Đổi ra phút: số giây em vừa tìm bằng phút.
③ Ba đèn cùng phát sáng lần tiếp theo lúc
Mỗi dòng là một đèn: một thanh = một lần chờ. Vạch chàm = lúc cả ba đèn cùng sáng; vạch khoanh tròn = lần đầu tiên sau lúc 6 giờ.
Giải (SGK). Gọi thời gian để sau đó ba đèn cùng phát sáng lần tiếp theo là x (giây). Khi đó x = BCNN(6, 8, 10).
Phân tích ra thừa số nguyên tố, ta có: 6 = 2 · 3; 8 = 23 và 10 = 2 · 5 nên BCNN(6, 8, 10) = 23 · 3 · 5 = 120.
Ta có x = 120 giây. Do đó sau 120 giây = 2 phút, tức là vào lúc 6 giờ 2 phút thì ba đèn lại cùng phát sáng lần tiếp theo.
Bài tập 2.45–2.52 có những kiểu hỏi chưa gặp ở Bài 11, 12. Mỗi hoạt động dưới đây luyện một kiểu, bằng số khác với bài tập.
Bài tập 2.45 hỏi: so sánh ƯCLN(a, b) · BCNN(a, b) với a · b. Cô thử trước với a = 12, b = 150 (12 = 22 · 3; 150 = 2 · 3 · 52).
① ƯCLN(12, 150) = ; BCNN(12, 150) =
② Tính hai tích: ƯCLN · BCNN = ; a · b = 12 · 150 =
Bấm để đổi bảng thẻ. Ở mỗi cột, ƯCLN lấy số thẻ của dòng ít hơn, BCNN lấy số thẻ của dòng nhiều hơn — nên ƯCLN và BCNN cộng lại có đúng bằng số thẻ của 12 và 150 cộng lại. Nhân các thẻ: hai tích có cùng các thừa số.
Bài tập 2.45: em làm tiếp với bốn cặp số trong bảng của SGK, xem điều này có lặp lại không, rồi tự viết kết luận.
Hai số có BCNN là 22 · 33 · 13 và ƯCLN là 32 · 13. Biết một trong hai số bằng 22 · 32 · 13, tìm số còn lại.
① Ở mỗi cột thừa số, số thẻ của hai số liên quan thế nào với ƯCLN và BCNN?
② Điền số thẻ của số còn lại ở từng cột (cột nào không có thẻ thì ghi 0):
| Số thẻ | cột 2 | cột 3 | cột 13 |
|---|---|---|---|
| BCNN = 22 · 33 · 13 | 2 | 3 | 1 |
| ƯCLN = 32 · 13 | 0 | 2 | 1 |
| Số đã biết = 22 · 32 · 13 | 2 | 2 | 1 |
| Số còn lại |
③ Số còn lại bằng
Kiểm lại: ƯCLN và BCNN của 468 = 22 · 32 · 13 và 351 = 33 · 13 đúng là 32 · 13 và 22 · 33 · 13. Và như Hoạt động 6: 117 · 1 404 = 164 268 = 468 · 351.
Cô có ba cuộn ruy băng dài 64 cm, 80 cm và 96 cm. Cô muốn cắt thành các đoạn dài bằng nhau mà không thừa mẩu nào, mỗi đoạn dài nhất có thể. Mỗi đoạn dài bao nhiêu, mỗi cuộn cắt được mấy đoạn?
① Độ dài lớn nhất của mỗi đoạn là
② Mỗi đoạn dài cm.
③ Cuộn 64 cm cắt được đoạn; cuộn 80 cm cắt được đoạn; cuộn 96 cm cắt được đoạn.
Mỗi đoạn vừa khít từng cuộn nên độ dài mỗi đoạn (cm) là ước chung của 64, 80 và 96; dài nhất có thể nên là ƯCLN(64, 80, 96).
64 = 26; 80 = 24 · 5; 96 = 25 · 3 nên ƯCLN(64, 80, 96) = 24 = 16.
Vậy mỗi đoạn dài 16 cm: cuộn 64 cm cắt được 64 : 16 = 4 đoạn, cuộn 80 cm được 80 : 16 = 5 đoạn, cuộn 96 cm được 96 : 16 = 6 đoạn.
Một hộp bi, nếu chia đều cho 3 bạn, cho 4 bạn hay cho 7 bạn thì đều vừa hết, không thừa viên nào. Biết số bi ít hơn 100. Hỏi hộp có bao nhiêu viên bi?
① Số bi chia hết cho 3, cho 4 và cho 7. BCNN(3, 4, 7) =
② Chọn mọi bội chung nhỏ hơn 100 của 3, 4 và 7:
③ Hộp có viên bi.
2.45. Cho bảng sau:
| a | 9 | 34 | 120 | 15 | 2 987 |
|---|---|---|---|---|---|
| b | 12 | 51 | 70 | 28 | 1 |
| ƯCLN(a, b) | 3 | ? | ? | ? | ? |
| BCNN(a, b) | 36 | ? | ? | ? | ? |
| ƯCLN(a, b) · BCNN(a, b) | 108 | ? | ? | ? | ? |
| a · b | 108 | ? | ? | ? | ? |
a) Tìm các số thích hợp thay vào ô trống của bảng; b) So sánh tích ƯCLN(a, b) · BCNN(a, b) và a · b. Em rút ra kết luận gì?
2.46. Tìm ƯCLN và BCNN của: a) 3 · 52 và 52 · 7; b) 22 · 3 · 5; 32 · 7 và 3 · 5 · 11.
2.47. Các phân số sau đã tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản. a) 1517; b) 70105.
2.48. Hai vận động viên chạy xung quanh một sân vận động. Hai vận động viên xuất phát tại cùng một thời điểm, cùng vị trí và chạy cùng chiều. Vận động viên thứ nhất chạy một vòng sân hết 360 giây, vận động viên thứ hai chạy một vòng sân mất 420 giây. Hỏi sau bao nhiêu phút họ gặp lại nhau, biết tốc độ di chuyển của họ không đổi?
2.49. Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 49 và 715; b) 512, 715 và 427.
2.50. Từ ba tấm gỗ có độ dài là 56 dm, 48 dm và 40 dm, bác thợ mộc muốn cắt thành các thanh gỗ có độ dài như nhau mà không để thừa mẩu gỗ nào. Hỏi bác cắt như thế nào để được các thanh gỗ có độ dài lớn nhất có thể?
2.51. Học sinh lớp 6A khi xếp thành hàng 2, hàng 3, hàng 7 đều vừa đủ hàng. Hỏi số học sinh lớp 6A là bao nhiêu, biết rằng số học sinh nhỏ hơn 45?
2.52. Hai số có BCNN là 23 · 3 · 53 và ƯCLN là 22 · 5. Biết một trong hai số bằng 22 · 3 · 5, tìm số còn lại.
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 2.45 – 2.52.
① Chọn tất cả các phân số đã tối giản.
② 56 + 38 = (gõ dạng tử/mẫu)
③ ƯCLN(14, 35, 49) =
④ Hai chuông cứ 12 phút và 18 phút reo một lần. Lúc 7 giờ hai chuông cùng reo. Lần tiếp theo hai chuông cùng reo lúc
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Không biết dùng ƯCLN hay BCNN | Hai chuông 15 phút, 20 phút: "ít nhất bao lâu — nhỏ nhất, vậy lấy ƯCLN" | Số phút là bội của cả 15 và 20 — dùng BCNN |
| ƯCLN lấy số mũ lớn nhất | ƯCLN(60, 90) = 22 · 32 · 5 = 180 | Số mũ nhỏ nhất: 2 · 3 · 5 = 30 |
| BCNN = nhân các số với nhau | BCNN(12, 150) = 12 · 150 = 1 800 | Mỗi cột lấy dòng nhiều thẻ nhất: 22 · 3 · 52 = 300 |
| BCNN bỏ thừa số riêng | BCNN(3, 4, 7) = 12 | Lấy cả thừa số riêng 7: 22 · 3 · 7 = 84 |
| Một ước chung, chưa phải lớn nhất | Ba cuộn 64, 80, 96 cm: cắt đoạn 8 cm | 8 cm vừa khít nhưng chưa dài nhất: ƯCLN = 16 cm |
| Trả lời 0 cho số đồ vật | Hộp bi: "0 viên hoặc 84 viên" | Hộp có bi nên số bi khác 0: 84 viên |
| Cộng tử với tử, mẫu với mẫu; quên rút gọn | 1/4 + 1/6 = 2/10 · 3/8 + 5/24 = 14/24 | 1/4 + 1/6 = 3/12 + 2/12 = 5/12 (SGK) · 14/24 rút gọn thành 7/12 |