LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 10) — ÔN BÀI 8 ĐẾN BÀI 10

Toán 6 · Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài ôn tương tác Hệ thống kiến thức Bài 8–10 · xếp hàng · kính lúp dấu hiệu · sơ đồ cây · máy sơ đồ cột · máy ghép số · hàng thẻ thừa số Bài tập 2.25–2.29 chỉ có gợi ý, không có đáp án

1. Hệ thống kiến thức — Bài 8 đến Bài 10

Buổi ôn này để làm gì? SGK không có bài học mới ở đây: chỉ có 3 ví dụ và 5 bài tập (2.25–2.29) dùng lại kiến thức của ba bài vừa học. Em đọc lướt ba thẻ dưới (khung vàng là lời nguyên văn SGK), làm hai hoạt động nhớ nhanh, tự làm ba ví dụ rồi mới xem lời giải, luyện bốn dạng mới, cuối cùng làm bài tập vào vở.
Mã màu — giống Bài 8, 9, 10
xám đậm, ô vuông = hợp số (còn tách được) · cam, vòng tròn = số nguyên tố, ước, một hàng đầy · nâu = số hàng, số mũ · đỏ mận = cái lẻ ra · xanh lơ = chữ số cần nhìn, số đang xét

Bài 8Quan hệ chia hết và tính chất

📌 SGK (trích)

Cho hai số tự nhiên a và b (b ≠ 0). Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b và kí hiệu là a ⋮ b.

Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b.

Muốn tìm các ước của a (a > 1), ta lần lượt chia a cho các số tự nhiên từ 1 đến a (…). Ta có thể tìm các bội của một số khác 0 bằng cách nhân số đó lần lượt với 0; 1; 2; 3; …

Tính chất 1. Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó. Tính chất 2. Nếu có một số hạng của một tổng không chia hết cho một số đã cho, các số hạng còn lại đều chia hết cho số đó thì tổng không chia hết cho số đã cho.

Chú ý (SGK). Hai tính chất cũng đúng với một hiệu. Hình của Bài 8: a cái xếp mỗi hàng b cái — vừa đủ hàng là chia hết.

Hay sai: quên ước 1 và chính số đó · nghĩ "hai số không chia hết cho 4 thì tổng cũng không chia hết cho 4" (lời Vuông ở Bài 8).

Bài 9Dấu hiệu chia hết

📌 SGK

Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2.

Các số có chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 thì chia hết cho 5 và chỉ những số đó mới chia hết cho 5.

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9.

Các số có tổng các chữ số chia hết cho 3 thì chia hết cho 3 và chỉ những số đó mới chia hết cho 3.

Cô tóm lại: 2 và 5 — nhìn chữ số tận cùng; 3 và 9 — cộng các chữ số. Số có tận cùng là 0 thì chia hết cho cả 2 và 5 (SGK: 120 = 12 · 2 · 5), cũng là chia hết cho 10.

Hay sai: chia hết cho 3 là tưởng chia hết cho 9 · xét chia hết cho 5 bằng tổng các chữ số · xét chia hết cho 3 bằng chữ số tận cùng.

Bài 10Số nguyên tố

📌 SGK

Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.

Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.

Pi (SGK): "Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và không là hợp số." Phân tích ra thừa số nguyên tố (SGK): mọi hợp số đều viết được thành tích các thừa số nguyên tố — bằng sơ đồ cây hoặc sơ đồ cột (mỗi lượt chia cho ước nguyên tố nhỏ nhất); viết thừa số từ bé đến lớn, thừa số giống nhau viết thành luỹ thừa: 24 = 23 · 3. Làm cách nào cũng ra cùng một kết quả.

Hay sai: coi 1 là số nguyên tố · kết quả còn thừa số là hợp số (60 = 3 · 4 · 5) · sơ đồ cột chia cho hợp số.

HOẠT ĐỘNG 1 Nhớ nhanh: mỗi khẳng định đúng nhờ điều gì?

Kéo thẻ (hoặc bấm thẻ rồi bấm ô) để ghép lí do. Có ba thẻ thừa.

Khẳng địnhVì sao?
4 735 ⋮ 5
5 238 ⋮ 9
(56 + 35) ⋮ 7
(56 + 34) không chia hết cho 7
111 là hợp số

HOẠT ĐỘNG 2 Trắc nghiệm nhanh: chọn tất cả câu đúng

Câu có chữ "mọi", "thì": chỉ cần một ví dụ ngược lại là câu sai. Chọn xong bấm Kiểm tra.

☕ Nghỉ một phút rồi sang ba ví dụ SGK.

2. Ba ví dụ của SGK — em tự làm trước, rồi mới xem lời giải

HOẠT ĐỘNG 3 Ví dụ 1 (SGK) — xếp hàng 36 bạn

Đội văn nghệ có 36 bạn, được xếp thành các hàng có số người bằng nhau. Hỏi có thể có những cách xếp hàng nào, biết mỗi hàng có từ 3 đến 12 bạn?

① Xếp đều, không lẻ bạn nào thì số bạn mỗi hàng là ước của 36. Chọn mọi ước của 36:

② Mỗi hàng có từ 3 đến 12 bạn. Chọn số bạn mỗi hàng có thể có (chọn xong cả hai dòng rồi bấm Kiểm tra):

③ Mỗi cách xếp có bao nhiêu hàng? Ghép thẻ (có hai thẻ thừa).

Số bạn ở mỗi hàng346912
Số hàng
Đối chiếu — lời giải SGK

Giải (SGK). Do xếp 36 bạn thành các hàng đều nhau nên số bạn trong mỗi hàng phải là ước của 36.

Ta có Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}.

Vì mỗi hàng có từ 3 đến 12 bạn nên số bạn trong mỗi hàng chỉ có thể là: 3; 4; 6; 9; 12.

Do đó, ta có 5 cách xếp thoả mãn yêu cầu đề bài, cụ thể:

Số bạn ở mỗi hàng346912
Số hàng129643

HOẠT ĐỘNG 4 Cô đổi đề — "nhiều hơn", "ít hơn" (trước Bài tập 2.28)

Có 28 quyển vở, chia đều vào các túi, mỗi túi nhiều hơn 2 quyển và ít hơn 14 quyển. Mỗi túi có thể có bao nhiêu quyển? Chọn mọi số đúng.

Khác Ví dụ 1: "từ 3 đến 12" thì lấy cả 3 và 12; "nhiều hơn 2" thì không lấy 2, "ít hơn 14" thì không lấy 14.

HOẠT ĐỘNG 5 Ví dụ 2 (SGK) — số 1 872

Sử dụng dấu hiệu chia hết, hãy cho biết số 1 872 có chia hết cho 2; 3; 5; 9; 10 không.

1872
nhìn chữ số tận cùng → xét 2, 5, 10
1872
cộng các chữ số → xét 3, 9

① Tổng các chữ số: 1 + 8 + 7 + 2 =

② 1 872 chia hết cho những số nào? Chọn mọi số đúng.

Đối chiếu — lời giải SGK

Giải (SGK). 1 872 có chữ số tận cùng là số chẵn nên 1 872 ⋮ 2.

1 872 có tổng các chữ số là 1 + 8 + 7 + 2 = 18 và 18 ⋮ 3, nên 1 872 ⋮ 3.

Chữ số tận cùng của 1 872 khác 0 và 5 nên 1 872 không chia hết cho 5.

1 872 có tổng các chữ số là 18 và 18 ⋮ 9, nên 1 872 ⋮ 9.

Chữ số tận cùng của 1 872 khác 0 nên 1 872 không chia hết cho 10.

HOẠT ĐỘNG 6 Ví dụ 3 (SGK) — phân tích 140 theo sơ đồ cây và sơ đồ cột

Phân tích số 140 thành tích các thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây và sơ đồ cột.

Sơ đồ cây — em chọn cách tách

Vậy 140 = 2 · 5 · 7

Sơ đồ cột — máy chấm từng dòng
Đối chiếu — lời giải SGK

Giải (SGK). Sơ đồ cây: 140 = 5 × 28; 28 = 2 × 14; 14 = 2 × 7. Vậy 140 = 22 · 5 · 7.

Sơ đồ cột:

1402
702
355
77
1

Vậy 140 = 22 · 5 · 7.

SGK bắt đầu cây bằng 5 × 28; em bắt đầu cách khác cũng được. Nhận xét của Bài 10: viết thừa số từ bé đến lớn, gọn bằng luỹ thừa thì cách nào cũng ra cùng một kết quả.

☕ Xong ba ví dụ. Vươn vai một phút rồi sang bốn dạng mới của bài tập.

3. Bốn dạng mới — luyện trước với số khác

Bài tập 2.25–2.29 có những kiểu hỏi chưa gặp ở Bài 8–10. Mỗi hoạt động dưới đây luyện một kiểu, bằng số khác với bài tập.

3.1. Viết số từ các chữ số cho trước, chia hết cho cả hai số (trước Bài tập 2.25)

HOẠT ĐỘNG 7 Máy ghép số — chia hết cho cả 3 và 5

Từ các chữ số 2; 5; 0; 7, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau sao cho mỗi số đó chia hết cho cả 3 và 5.

Bấm lần lượt ba thẻ (hàng trăm → hàng chục → hàng đơn vị), rồi «Ghi số này». Ghi xong tất cả thì bấm «Em ghi đủ rồi». Cần hai điều kiện: chữ số tận cùng (chia hết cho 5) và tổng các chữ số (chia hết cho 3).

3.2. Phân tích một tích các luỹ thừa có cơ số là hợp số (trước Bài tập 2.26)

HOẠT ĐỘNG 8 Phân tích D = 103 · 4 ra thừa số nguyên tố — không cần tính D

Bài 10 (B = 252 · 8) mỗi cơ số cho một loại thừa số. Ở đây cơ số 10 cho hai loại (2 và 5), và số 4 lại cho thêm thừa số 2. Theo Bài 6: 103 = 10 · 10 · 10, nên D = 10 · 10 · 10 · 4.

D = 2 · 53

3.3. Tìm x để một tổng chia hết cho một số (trước Bài tập 2.27)

HOẠT ĐỘNG 9 Tìm các số tự nhiên x nhỏ hơn 30 sao cho 42 + x chia hết cho 6

① Không cần thử từng số — vì sao chỉ cần xét riêng x?

② Chọn mọi số x thoả đề (x là số tự nhiên, nhỏ hơn 30):

3.4. Số nguyên tố sinh đôi (trước Bài tập 2.29)

HOẠT ĐỘNG 10 Tìm các cặp số nguyên tố sinh đôi từ 41 đến 61

Bài tập 2.29 định nghĩa: hai số nguyên tố được gọi là sinh đôi nếu chúng hơn kém nhau 2 đơn vị. Cô luyện với các số từ 41 đến 61 (bài tập hỏi các số nhỏ hơn 40 — em tự làm).

① Chọn mọi số nguyên tố (các số chẵn từ 42 đến 60 đều chia hết cho 2 nên cô bỏ ra ngoài):

414243444546474849505152535455565758596061

② Nhìn dải số (số nguyên tố khoanh tròn cam). Chọn mọi cặp số nguyên tố sinh đôi:

Bài tập (SGK)

Phần này em tự làm vào vở Cô chỉ để lại gợi ý, không có lời giải sẵn. Làm xong em gửi lại bài, cô chữa từng câu.

2.25. Từ các chữ số 5; 0; 1; 3, viết các số tự nhiên có ba chữ số khác nhau thoả mãn:

a) Các số đó chia hết cho 5;    b) Các số đó chia hết cho 3.

Làm từng câu như máy ghép số ở mục 3.1, nhưng mỗi câu chỉ một điều kiện. a) Chữ số tận cùng phải là 0 hoặc 5: xét riêng từng trường hợp, hai chữ số đầu lấy từ các chữ số còn lại, hàng trăm khác 0. b) Bỏ lần lượt từng chữ số trong bốn chữ số, xét tổng ba chữ số còn lại; với mỗi bộ ba đạt, đổi chỗ các chữ số (hàng trăm khác 0). Liệt kê có thứ tự để không sót, không lặp.

2.26. Hãy phân tích các số A, B ra thừa số nguyên tố: A = 42 · 63; B = 92 · 152.

Như D = 103 · 4 ở mục 3.2: viết mỗi luỹ thừa thành tích (Bài 6), phân tích từng cơ số ra thừa số nguyên tố, rồi xếp các thừa số giống nhau cạnh nhau và đếm. Thừa số nguyên tố nào có mặt ở cả hai cơ số thì gộp chung. Không cần tính A, B.

2.27. Tìm các số tự nhiên x không vượt quá 22 sao cho:

a) 100 − x chia hết cho 4;    b) 18 + 90 + x chia hết cho 9.

Như mục 3.3: xét trước các số đã biết — chúng có chia hết cho số đã cho không? Câu a là một hiệu: Chú ý của Bài 8 nói hai tính chất cũng đúng với một hiệu. Từ đó x phải thoả điều gì? "Không vượt quá 22" nghĩa là x ≤ 22 — có lấy 22 không? Đừng quên số tự nhiên nhỏ nhất.

2.28. Lớp 6B có 40 học sinh. Để thực hiện dự án học tập nhỏ, cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm có số người như nhau, mỗi nhóm nhiều hơn 3 người. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?

Như Ví dụ 1 và Hoạt động 4: chia đều không lẻ thì số người mỗi nhóm là một ước của 40. Tìm đủ Ư(40) (chia 40 lần lượt cho 1, 2, 3, …), rồi bỏ các số không thoả "nhiều hơn 3 người" — có lấy 3 không?

2.29. Hai số nguyên tố được gọi là sinh đôi nếu chúng hơn kém nhau 2 đơn vị. Ví dụ 17 và 19 là hai số nguyên tố sinh đôi. Em hãy liệt kê hết các cặp các số nguyên tố sinh đôi nhỏ hơn 40.

Như Hoạt động 10: trước hết viết theo thứ tự mọi số nguyên tố nhỏ hơn 40 (tra Bảng số nguyên tố cuối sách, hoặc dùng sàng Eratosthenes ở Bài 10 — nhớ số nguyên tố nhỏ nhất). Rồi xét từng hai số liền nhau trong danh sách: hơn kém nhau đúng 2 thì ghi thành một cặp.

Chốt bài

CHIA HẾT Bài 8 · Bài 9 · Bài 10 3 hàng × 4 Ước và bội (Bài 8) Xếp vừa đủ hàng: chia hết Ư(36): chia 36 cho 1, 2, …, 36 Hai tính chất của tổng, hiệu 18 7 2 tận cùng / tổng Dấu hiệu (Bài 9) 2, 5: nhìn chữ số tận cùng 3, 9: cộng các chữ số ⋮ 9 thì ⋮ 3 — ngược lại chưa chắc 41 43 45 +2 Số nguyên tố (Bài 10) Lớn hơn 1, chỉ có hai ước 0 và 1: không thuộc nhà nào Hợp số: có ước khác 1 và chính nó 1402 702 355 77 1 Phân tích (Bài 10) Cây hoặc cột — cùng kết quả 140 = 2² · 5 · 7 10³ · 4: tách cơ số rồi gộp
Sơ đồ tư duy của buổi ôn — mỗi ô có một hình nhỏ nhắc lại hoạt động em đã làm. Em chép vào vở, tự thêm ví dụ.
  1. Ước, bội: số đồ vật chia đều (xếp đều hàng, chia đều nhóm, túi) thì số mỗi hàng là một ước; tìm Ư(a) bằng cách chia a lần lượt cho 1, 2, …, a.
  2. Đọc kĩ điều kiện: "từ 3 đến 12" lấy cả 3 và 12; "nhiều hơn 2", "ít hơn 14", "nhỏ hơn 30" không lấy số ở đầu mút; "không vượt quá 22" thì lấy cả 22.
  3. Dấu hiệu: 2, 5 (và 10) nhìn chữ số tận cùng; 3, 9 cộng các chữ số. Hai điều kiện cùng lúc thì soát cả hai.
  4. Tìm x để tổng chia hết: số hạng đã biết chia hết cho m thì tổng chia hết cho m khi và chỉ khi x chia hết cho m (hai tính chất của Bài 8).
  5. Phân tích: cây hoặc cột; tích các luỹ thừa thì tách từng cơ số, xếp thừa số giống nhau cạnh nhau rồi đếm.

HOẠT ĐỘNG 11 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 2.25 – 2.29.

① Chọn tất cả các số chia hết cho 9.

② Chọn tất cả các số nguyên tố.

③ Trong kết quả phân tích 126 ra thừa số nguyên tố, số mũ của 3 là

④ 24 bạn xếp thành các hàng đều nhau, mỗi hàng nhiều hơn 4 bạn và ít hơn 12 bạn. Mỗi hàng có thể có:

Bảy lỗi hay gặp khi ôn Bài 8–10

LỗiSaiĐúng
Chia hết cho 3 là tưởng chia hết cho 91 245 có tổng 12 ⋮ 3 nên 1 245 ⋮ 912 không chia hết cho 9 nên 1 245 chỉ chia hết cho 3
Hai số không chia hết thì tổng không chia hết"2 và 8 không chia hết cho 5 nên 2 + 8 cũng vậy"2 + 8 = 10 ⋮ 5 — Tính chất 2 cần các số hạng còn lại chia hết
Lấy cả đầu mút khi đề nói "nhiều hơn", "ít hơn"28 quyển, mỗi túi nhiều hơn 2 và ít hơn 14: chọn cả 14Chỉ 4 hoặc 7 quyển
Quên số 0 khi tìm xx ∈ {6; 12; 18; 24}42 + 0 = 42 ⋮ 6 nên có cả x = 0
Số có ba chữ số bắt đầu bằng 0075075 chỉ là số 75 — hàng trăm phải khác 0
Sơ đồ cột chia cho hợp số140 chia cho 10, rồi cho 14Mỗi lượt chia cho ước nguyên tố nhỏ nhất: 2, 2, 5, 7
Nhân số mũ thay vì đếm thừa số103 · 4 = 26 · 53Đếm thẻ 2: ba thẻ từ 103, hai thẻ từ 4 — 25 · 53
Làm tiếp Bài tập 2.25 → 2.29 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất.