Toán 6 · Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài ôn tương tác Sơ đồ cả chương · bảng tổng kết 5 bài · phân loại · luyện 9 dạng của bài tập: xếp hàng, máy thu gọn, sơ đồ cột, bảng thẻ, thanh phân số, lịch hai năm Bài tập 2.53–2.62 chỉ có gợi ý, không có đáp án| Bài | Câu then chốt (nguyên văn SGK) | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|
| 8. Chia hết, tính chất | Nếu có số tự nhiên k sao cho a = kb thì ta nói a chia hết cho b (…). Nếu a chia hết cho b, ta nói b là ước của a và a là bội của b. Tính chất 1. Nếu tất cả các số hạng của một tổng đều chia hết cho cùng một số thì tổng chia hết cho số đó. (Chú ý: Tính chất 1, Tính chất 2 cũng đúng với một hiệu.) | Quên ước 1 và chính số đó; "hai số hạng không chia hết cho 5 thì tổng không chia hết" (2 + 8 = 10). |
| 9. Dấu hiệu chia hết | Các số có chữ số tận cùng là 0, 2, 4, 6, 8 thì chia hết cho 2 và chỉ những số đó mới chia hết cho 2. (…) Các số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì chia hết cho 9 và chỉ những số đó mới chia hết cho 9. | Tổng các chữ số chia hết cho 3 tưởng là chia hết cho 9; xét chia hết cho 5 bằng tổng các chữ số. |
| 10. Số nguyên tố | Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước. Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích của các thừa số nguyên tố. | Coi 1 là số nguyên tố; kết quả còn hợp số: 60 = 3 · 4 · 5. |
| 11. ƯC, ƯCLN | Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó. (…) mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Phân số a/b được gọi là phân số tối giản nếu (…) ƯCLN(a, b) = 1. | Lấy số mũ lớn nhất; lấy cả thừa số riêng; tưởng phân số đã tối giản. |
| 12. BC, BCNN | Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó. (…) mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Thông thường ta nên chọn mẫu chung là bội chung nhỏ nhất của hai mẫu. | Nhân các số với nhau là xong; bỏ thừa số riêng; cộng tử với tử, mẫu với mẫu. |
Kéo tên bài vào ô bên cạnh mỗi ví dụ (hoặc bấm thẻ rồi bấm ô). Một thẻ dùng được cho nhiều ô.
Mỗi hoạt động luyện một dạng của bài tập cuối chương, bằng số khác. Làm xong một hoạt động thì bài tập cùng dạng chỉ còn là việc thay số.
① Câu a) không cần tính sáu tổng x + 15. Vì sao?
Hình của Bài 8: 15 cái luôn xếp vừa đủ 3 hàng 5 — hàng cuối có đầy hay không là do x cái. Cô thử x = 10 và x = 12:
10 ⋮ 5 → tổng vừa đủ hàng
12 không chia hết cho 5 → tổng còn lẻ
② a) Chọn mọi số x để x + 15 chia hết cho 5:
③ b) 18 ⋮ 9. Chọn mọi số x để x − 18 chia hết cho 9:
① Bấm vào dấu (hoặc số mũ) của phép làm trước, rồi gõ kết quả.
② Phân tích số em vừa tính ra thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cột — máy chấm từng dòng.
Nhớ: một số không chia hết cho 2, 3, 5 vẫn có thể là hợp số — như 91 = 7 · 13 ở Hoạt động 1. Khi cần, thử tiếp 7, 11, 13… hoặc tra Bảng số nguyên tố cuối sách.
① Biết 44 = 22 · 11 và 110 = 2 · 5 · 11. ƯCLN(44, 110) =
BCNN(44, 110) =
② Biết 31 và 37 là hai số nguyên tố. ƯCLN(31, 37) = ; BCNN(31, 37) =
① Chọn tất cả phân số chưa tối giản.
② Rút gọn 5787 về phân số tối giản. ƯCLN(57, 87) =
5787 = (gõ dạng tử/mẫu)
① Tính 710 + 512. Mẫu chung: BCNN(10, 12) =
710 + 512 = (gõ dạng tử/mẫu)
② Tính 56 − 415. Mẫu chung: BCNN(6, 15) =
56 − 415 = (gõ dạng tử/mẫu)
Vạch đậm là vạch cũ (10 phần, 12 phần). 60 là bội chung của 10 và 12 nên 60 phần nhỏ (nét chàm) đi qua mọi vạch cũ của cả hai thanh.
Cô có 26 cái bánh, 39 cái kẹo và 65 hộp sữa. Cô muốn chia đều mỗi loại vào các túi quà sao cho túi nào cũng có đủ ba loại. Cô chia được nhiều nhất bao nhiêu túi? Mỗi túi có mấy cái bánh, mấy cái kẹo, mấy hộp sữa?
① Số túi nhiều nhất là
② ƯCLN(26, 39, 65) = túi.
③ Mỗi túi có cái bánh, cái kẹo và hộp sữa.
Cô Hà cứ 4 tháng một lần bảo dưỡng máy lọc nước, cứ 5 tháng một lần thay lõi lọc. Tháng 3 năm nay cô làm cả hai việc. Hỏi lần gần nhất tiếp theo cô làm cả hai việc cùng lúc vào tháng nào?
① Số tháng từ lần này đến lần sau là bội chung của 4 và 5. Ít nhất: BCNN(4, 5) = tháng.
② Từ tháng 3 năm nay, qua 12 tháng là tháng 3 năm sau. 20 tháng = 12 tháng + tháng.
③ Lần gần nhất tiếp theo cô Hà làm cả hai việc vào
Chấm tròn: bảo dưỡng (mỗi 4 tháng) · ô vuông: thay lõi (mỗi 5 tháng) · khung chàm: làm cả hai việc.
Với một thừa số nguyên tố: số mũ trong ƯCLN là số mũ nhỏ hơn, số mũ trong BCNN là số mũ lớn hơn trong hai số mũ của hai số.
① Biết ƯCLN(2a, 25) = 25 và BCNN(2a, 25) = 27. a =
② Biết ƯCLN(34, 3b) = 32. b =
③ Biết BCNN(5c, 53) = 53 và c ≥ 1. Chọn mọi số c có thể:
Mỗi cột một thẻ 2. ƯCLN ghép thẻ có ở cả hai dòng (5 thẻ); BCNN lấy theo dòng nhiều thẻ hơn (7 thẻ).
Một đàn gà chưa đến 150 con. Xếp hàng 11 thì vừa đủ; xếp hàng 2 thì thừa một con; xếp hàng 5 thì thiếu một con mới đầy. Hỏi đàn gà có bao nhiêu con?
Hình trái
Hình phải
① «Xếp hàng 5 thì thiếu một con mới đầy» nghĩa là
② Trước hết chỉ xét «chưa đến 150», «xếp hàng 11 vừa đủ» và «xếp hàng 2 thừa một». Chọn mọi số gà có thể:
③ Trong các số vừa chọn, số nào thêm 1 thì chia hết cho 5? Đàn gà có con.
2.53. Tìm x ∈ {50; 108; 189; 1 234; 2 019; 2 020} sao cho:
a) x − 12 chia hết cho 2; b) x − 27 chia hết cho 3; c) x + 20 chia hết cho 5; d) x + 36 chia hết cho 9.
2.54. Thực hiện phép tính sau rồi phân tích kết quả ra thừa số nguyên tố:
a) 142 + 52 + 22; b) 400 : 5 + 40.
2.55. Tìm ƯCLN và BCNN của: a) 21 và 98; b) 36 và 54.
2.56. Các phân số sau đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản.
a) 27123; b) 3377.
2.57. Thực hiện phép tính: a) 512 + 316; b) 415 − 29.
2.58. Có 12 quả cam, 18 quả xoài và 30 quả bơ. Mẹ muốn Mai chia đều mỗi loại quả đó vào các túi quà sao cho mỗi túi đều có cả cam, xoài và bơ. Hỏi Mai có thể chia được nhiều nhất là mấy túi quà?
2.59. Bác Nam định kì 3 tháng một lần thay dầu, 6 tháng một lần xoay lốp xe ô tô của mình. Hỏi nếu bác ấy làm hai việc đó cùng lúc vào tháng 4 năm nay, thì lần gần nhất tiếp theo bác ấy sẽ cùng làm hai việc đó vào tháng nào?
2.60. Biết rằng 79 và 97 là hai số nguyên tố. Hãy tìm ƯCLN và BCNN của hai số này.
2.61. Biết hai số 3a · 52 và 33 · 5b có ƯCLN là 33 · 52 và BCNN là 34 · 53. Tìm a và b.
2.62. Bài toán cổ.
Bác kia chăn vịt khác thường
Buộc đi cho được chẵn hàng mới ưa
Hàng 2 xếp thấy chưa vừa
Hàng 3 xếp vẫn còn thừa một con
Hàng 4 xếp vẫn chưa tròn
Hàng 5 xếp thiếu một con mới đầy
Xếp thành hàng 7, đẹp thay
Vịt bao nhiêu? Tính được ngay mới tài.
(Biết số vịt chưa đến 200 con)
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập.
① Số 7 245 chia hết cho những số nào?
② Phân tích 132 ra thừa số nguyên tố:
③ BCNN(8, 14) = ④ Rút gọn về tối giản: 4266 =
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Nhầm dấu hiệu chia hết cho 3 và cho 9 | 7 + 5 = 12 ⋮ 3 nên 75 ⋮ 9 | 12 không chia hết cho 9 nên 75 không chia hết cho 9 |
| Tưởng số lẻ, không chia hết cho 3, 5 là số nguyên tố | 119 là số nguyên tố | 119 = 7 · 17 — hợp số |
| Kết quả phân tích còn hợp số | 60 = 3 · 4 · 5 (bạn Việt, SGK Bài 10) | 60 = 22 · 3 · 5 |
| ƯCLN lấy số mũ lớn nhất | ƯCLN(44, 110) = 22 · 11 = 44 | Số mũ nhỏ nhất: 2 · 11 = 22 |
| BCNN = nhân các số với nhau | BCNN(44, 110) = 44 · 110 = 4 840 | Mỗi thừa số lấy số mũ lớn nhất: 22 · 5 · 11 = 220 |
| Tưởng phân số đã tối giản | 57/87 đã tối giản | 57 = 3 · 19, 87 = 3 · 29 nên 57/87 = 19/29 |
| Cộng tử với tử, mẫu với mẫu | 7/10 + 5/12 = 12/22 | 42/60 + 25/60 = 67/60 |
| Đếm tháng quá 12 | Tháng 3 + 20 tháng = "tháng 23" | 20 = 12 + 8: tháng 11 năm sau |
| "Thiếu một mới đầy" đọc thành "dư 1" | Xếp hàng 5 thiếu một: chia 5 dư 1 | Thêm 1 thì chia hết cho 5 (hàng cuối có 4) |