BÀI 12. BỘI CHUNG. BỘI CHUNG NHỎ NHẤT

Toán 6 · Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng tương tác Xếp gói · nối thanh · xếp hàng · bảng thẻ thừa số · máy sơ đồ cột · thanh phân số · máy chọn mẫu chung Bài tập 2.36–2.44 chỉ có gợi ý, không có đáp án

Mở đầu — mua đĩa giấy và cốc giấy cho bữa tiệc

Mai cần mua đĩa giấy, cốc giấy để chuẩn bị cho một bữa tiệc sinh nhật. Đĩa và cốc được đóng thành từng gói với số lượng mỗi loại khác nhau: gói 4 cái đĩa và gói 6 cái cốc. Cửa hàng chỉ bán từng gói mà không bán lẻ. Mai muốn mua số đĩa và số cốc bằng nhau thì phải mua ít nhất bao nhiêu gói mỗi loại? (SGK — hình minh hoạ: đĩa giấy và cốc giấy nhiều màu)

một gói đĩa: 4 cái
một gói cốc: 6 cái

HOẠT ĐỘNG 1 Đoán nhanh — Mai mua ít nhất bao nhiêu gói mỗi loại?

Số đĩa phải bằng số cốc, và mua ít nhất. Em đoán:

Cô để lửng: số cái mỗi loại ấy là gì của hai số 4 và 6? (em gọi được tên nó ở Ví dụ 2)

Mục tiêu của bài (SGK)
KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮKIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Bội chung
Bội chung nhỏ nhất
• Tìm bội chung, bội chung nhỏ nhất của hai hoặc ba số tự nhiên.
• Sử dụng bội chung nhỏ nhất để quy đồng mẫu các phân số và cộng, trừ phân số.
Hết bài này, em tìm được bội chung và bội chung nhỏ nhất (liệt kê bội, hoặc phân tích ra thừa số nguyên tố), và dùng BCNN để quy đồng mẫu, cộng, trừ phân số.

1. Bội chung và bội chung nhỏ nhất

Mã màu của bài — nối tiếp Bài 8 – 11
cam, vòng tròn = số nguyên tố (thẻ thừa số) / một hàng đầy · nâu = số hàng, số mũ · đỏ mận = cái lẻ ra, vạch không trùng · xanh lơ = số đang xét trong sơ đồ cột · tím hồng = thừa số chung (như Bài 11)
chàm — màu mới của bài: bội chung (vạch mà mọi dòng thanh cùng kết thúc, thẻ lấy vào BCNN, mẫu chung).

1.1. 🔍 Tìm tòi – Khám phá: Bội chung và bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số

HOẠT ĐỘNG 2 HĐ1 (SGK) — bội của 6 và bội của 9

HĐ1. Tìm các tập hợp B(6), B(9). Tập bội có vô số phần tử — em chọn các bội có trong mỗi dãy, chọn xong cả hai dòng rồi bấm Kiểm tra.

B(6) — chọn mọi bội của 6 có trong dãy:

B(9) — chọn mọi bội của 9 có trong dãy:

HOẠT ĐỘNG 3 HĐ2, HĐ3 (SGK) — bội chung và bội chung nhỏ nhất của 6 và 9

HĐ2. Gọi BC(6, 9) là tập hợp các số vừa là bội của 6, vừa là bội của 9. Hãy viết tập BC(6, 9). (chọn các phần tử nhỏ hơn 60)

HĐ3. Số nhỏ nhất khác 0 trong tập BC(6, 9) là

📌 Khung Kiến thức trọng tâm mở ra khi em làm xong Hoạt động 3.

📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)

Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó.

Bội chung nhỏ nhất của hai hay nhiều số là số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của các số đó.

Ta kí hiệu: BC(a, b) là tập hợp các bội chung của a và b; BCNN(a, b) là bội chung nhỏ nhất của a và b.

Chú ý. Ta chỉ xét bội chung của các số khác 0.

Cô nói lại bằng hình — nối thanh

Dòng trên nối tiếp các thanh dài 6, dòng dưới nối tiếp các thanh dài 9, cùng bắt đầu từ vạch 0. Điểm cuối các thanh của dòng trên là các bội của 6, của dòng dưới là các bội của 9.

Vạch chàm là chỗ cả hai dòng cùng kết thúc: 0; 18; 36; 54; … — đó là các bội chung của 6 và 9. Vạch chàm đầu tiên khác 0 (khoanh tròn) là BCNN(6, 9) = 18. Bài 11 cắt tấm gỗ thành thanh (ước); bài này nối thanh thành dải (bội).

1.2. Ví dụ 1 (SGK)

Ví dụ 1 (SGK)

Tìm bội chung và bội chung nhỏ nhất của 4 và 6.

Giải. Ta có B(4) = {0; 4; 8; 12; 16; 20; 24; 28; …}; B(6) = {0; 6; 12; 18; 24; 30; …}.

Các số 0; 12; 24; … vừa là bội của 4, vừa là bội của 6 nên BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}.

Số nhỏ nhất khác 0 trong tập hợp các bội chung của 4 và 6 là 12 nên BCNN(4, 6) = 12.

💬 Tròn:x ∈ BC(a, b) nếu x ⋮ a, x ⋮ b.
x ∈ BC(a, b, c) nếu x ⋮ a, x ⋮ b, x ⋮ c.

1.3. Ví dụ 2 (SGK) — trở lại tình huống mở đầu

Ví dụ 2 (SGK)

Trở lại tình huống mở đầu của bài, để mua cùng số lượng n cái mỗi loại thì n ∈ BC(4, 6). Để mua ít nhất thì n = BCNN(4, 6) = 12.

Vậy bạn Mai có thể mua ít nhất 12 cái mỗi loại hay mua 3 gói đĩa và 2 gói cốc.

Cô nhắc: ở Hoạt động 1 em đã đoán — so lại nhé. Số đĩa là bội của 4, số cốc là bội của 6; bằng nhau thì số ấy là bội chung của 4 và 6; ít nhất thì là BCNN.

THỬ TỰ DO Máy xếp gói — gói 4 đĩa, gói 6 cốc

Mỗi gói là một thanh. Bấm mua thêm từng gói; khi hai dòng dài bằng nhau, vạch chàm hiện ra. Không chấm điểm.

1.4. 📖 Đọc hiểu – Nghe hiểu: Tìm bội chung nhỏ nhất trong trường hợp đặc biệt

💬 Pi:Các em hãy tìm BCNN(7, 21)?
💬 Tròn:Ta có B(7) = {0; 7; 14; 21; 28; 35; 42; 49; …}, B(21) = {0; 21; 42; 63; …} nên BC(7, 21) = {0; 21; 42; …}, do đó BCNN(7, 21) = 21.
💬 Vuông:Em có cách khác ngắn hơn. Vì 21 ⋮ 7 nên BCNN(7, 21) = 21.
💬 Pi:Tròn và Vuông đều làm rất tốt!

HOẠT ĐỘNG 4 Cách của Vuông đúng vì sao?

Vì sao cách của Vuông đúng? Em chọn câu nói đúng:

Khung Nhận xét (SGK) mở ra khi em làm xong Hoạt động 4.

Nhận xét (SGK)
  • Trong các số đã cho, nếu số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN của các số đã cho chính là số lớn nhất đó. Nếu a ⋮ b thì BCNN(a, b) = a.
  • Mọi số tự nhiên đều là bội của 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b (khác 0), ta có BCNN(a, 1) = a; BCNN(a, b, 1) = BCNN(a, b).

Thanh 21 dài đúng bằng 3 thanh 7 nối tiếp (vì 21 ⋮ 7): điểm cuối của thanh 21 đầu tiên cũng là điểm cuối của một thanh 7 — nên vạch chàm đầu tiên khác 0 là 21.

1.5. Câu hỏi và Luyện tập 1 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 5 Tìm BCNN — cách của Vuông khi dùng được, liệt kê bội khi không

① Câu hỏi (SGK). BCNN(36, 9) =

② Luyện tập 1 (SGK). Tìm bội chung nhỏ nhất của: a) 6 và 8: ;   b) 8; 9; 72:

1.6. Vận dụng (SGK)

HOẠT ĐỘNG 6 Lịch bảo dưỡng hai chiếc máy

Vận dụng. Có hai chiếc máy A và B. Lịch bảo dưỡng định kì đối với máy A là 6 tháng và đối với máy B là 9 tháng. Hai máy vừa cùng được bảo dưỡng vào tháng 5. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu tháng nữa thì hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng?

① Số tháng phải đợi ít nhất là:

② Sau ít nhất tháng nữa.   ③ Cô hỏi thêm: đó là tháng năm sau.

Đối chiếu — cô trình bày

Máy A được bảo dưỡng sau 6, 12, 18, … tháng (các bội của 6); máy B sau 9, 18, 27, … tháng (các bội của 9). Hai máy cùng được bảo dưỡng sau một số tháng là bội chung của 6 và 9; ít nhất thì là BCNN(6, 9) = 18.

Vậy sau ít nhất 18 tháng nữa hai máy lại được bảo dưỡng trong cùng một tháng. Tháng 5 cộng 18 tháng: 5 + 18 = 23 = 12 + 11 — tháng 11 năm sau.

☕ Xong mục 1. Nghỉ một phút rồi sang cách tìm BCNN nhanh hơn — bằng phân tích ra thừa số nguyên tố.

2. Cách tìm bội chung nhỏ nhất

Ta có BCNN(4, 6) = 12 = 22 · 3, trong đó 2 và 3 là các ước nguyên tố chung và riêng của 4 và 6. Vậy có sự liên hệ gì giữa BCNN của các số và các ước nguyên tố chung và riêng của chúng? Chúng ta cùng tìm hiểu nhé. (SGK)

💬 Pi:Ta phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố để tìm các ước nguyên tố chung và riêng của các số đó.

2.1. 📖 Đọc hiểu: tìm BCNN(75, 90) bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

MÁY LÀM MẪU Ba bước tìm BCNN(75, 90) — bảng thẻ thừa số

Mỗi số một dòng; thẻ cam là thừa số nguyên tố; thẻ cùng một số nguyên tố xếp cùng một cột (như Bài 11). Bấm từng bước. Không chấm điểm.

Cô nói lại — vì sao lấy số mũ lớn nhất?

BCNN phải là bội của mọi số, nên nó phải chứa đủ các thẻ của từng dòng. Dòng 75 có hai thẻ 5 — nếu BCNN chỉ có một thẻ 5 thì nó không chia hết cho 75. Vì thế mỗi cột lấy số thẻ của dòng có nhiều thẻ nhất: cột 3 lấy hai thẻ (dòng 90), cột 5 lấy hai thẻ (dòng 75), cột 2 lấy một thẻ (dòng 90). So với Bài 11: ƯCLN chỉ lấy cột chung, số mũ nhỏ nhất; BCNN lấy mọi cột, số mũ lớn nhất.

📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)

Các bước tìm BCNN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:

❶ Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố;

❷ Chọn ra các thừa số nguyên tố chung và riêng;

❸ Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ lớn nhất. Tích đó là BCNN cần tìm.

2.2. Câu hỏi (SGK)

HOẠT ĐỘNG 7 Tìm BCNN(9, 15), biết 9 = 32 và 15 = 3 · 5

Bước ❶ SGK đã làm sẵn — cô xếp thành bảng thẻ:

❷ Chọn mọi thừa số nguyên tố được lấy vào BCNN (chung và riêng):

❸ BCNN(9, 15) =

Bảng thẻ sau khi lấy

Cột 3 lấy hai thẻ (dòng 9 có hai thẻ 3 — viền chàm), cột 5 lấy một thẻ (dòng 15).

2.3. Ví dụ 3 (SGK) — ba số

Ví dụ 3 (SGK)

Tìm BCNN(18, 24, 40) bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố. Ba số thì bảng có ba dòng; mỗi cột lấy số thẻ của dòng nhiều thẻ nhất.

Ví dụ 3 — lời giải SGK

Giải (SGK). Phân tích các số 18; 24; 40 ra thừa số nguyên tố, ta được: 18 = 2 · 32; 24 = 23 · 3; 40 = 23 · 5.

Thừa số nguyên tố chung là 2 và riêng là 3 và 5. Khi đó BCNN(18, 24, 40) = 23 · 32 · 5 = 360.

💬 Tròn:Ta thấy 18; 24; 40 có thừa số chung là 2 và các thừa số riêng là 3 và 5.

2.4. 📖 Đọc hiểu: tìm bội chung từ bội chung nhỏ nhất

Đọc hiểu (SGK)

Ta đã biết BC(4, 6) = {0; 12; 24; …}, BCNN(4, 6) = 12 và nhận thấy các số là bội chung của 4 và 6 đều là bội của 12.

Bằng hình: dòng thứ ba nối các thanh dài 12. Điểm cuối các thanh 12 rơi đúng vào các vạch chàm — nơi thanh 4 và thanh 6 cùng kết thúc. Bội chung của 4 và 6 chính là các bội của BCNN(4, 6) = 12.

📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)

Để tìm bội chung của các số đã cho ta có thể làm như sau:

❶ Tìm BCNN của các số.

❷ Tìm các bội của BCNN đó.

2.5. Câu hỏi (SGK)

HOẠT ĐỘNG 8 Biết BCNN(8, 6) = 24. Tìm các bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6

Chọn mọi bội chung nhỏ hơn 100 của 8 và 6:

2.6. Ví dụ 4 (SGK)

Ví dụ 4 (SGK)

Ta có BCNN(18, 24, 40) = 360.

Từ đó, ta suy ra BC(18, 24, 40) = {0; 360; 720; 1 080; …} nên bội chung nhỏ hơn 900 của 18; 24 và 40 là 0; 360; 720.

2.7. Luyện tập 2 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 9 Tìm BCNN(15, 54). Từ đó tìm các bội chung nhỏ hơn 1 000 của 15 và 54

Bước ❶: phân tích hai số bằng sơ đồ cột (Bài 10) — máy chấm từng dòng. Rồi em làm bước ❷, ❸ ra nháp.

Sơ đồ cột của 15
Sơ đồ cột của 54

❷ ❸ BCNN(15, 54) =

Chọn mọi bội chung nhỏ hơn 1 000 của 15 và 54:

Bảng thẻ của 15 và 54

2.8. 🧩 Thử thách nhỏ (SGK)

HOẠT ĐỘNG 10 Xe buýt ở bến xe Mỹ Đình

Lịch xuất bến của một số xe buýt tại bến xe Mỹ Đình (Hà Nội) được ghi ở bảng bên. Giả sử các xe buýt xuất bến cùng lúc vào 10 giờ 35 phút. Hỏi vào các thời điểm nào trong ngày (từ 10 giờ 35 phút đến 22 giờ) các xe buýt này lại xuất bến cùng một lúc?

Bến xe Mỹ Đình
Số xeThời gian
Xe 1615 phút/chuyến
Xe 349 phút/chuyến
Xe 3010 phút/chuyến

① Cứ sau ít nhất bao nhiêu phút thì ba xe lại cùng xuất bến? BCNN(15, 9, 10) = phút.

② Chọn mọi thời điểm (sau 10 giờ 35 phút, đến 22 giờ) ba xe lại xuất bến cùng lúc:

Đối chiếu — cô trình bày

Sau mỗi khoảng thời gian bằng bội chung của 15, 9 và 10 (phút) thì ba xe lại cùng xuất bến. 15 = 3 · 5; 9 = 32; 10 = 2 · 5 nên BCNN(15, 9, 10) = 2 · 32 · 5 = 90 (phút) = 1 giờ 30 phút.

Cộng dần 1 giờ 30 phút từ 10 giờ 35 phút: 12 giờ 5 phút; 13 giờ 35 phút; 15 giờ 5 phút; 16 giờ 35 phút; 18 giờ 5 phút; 19 giờ 35 phút; 21 giờ 5 phút (lần sau là 22 giờ 35 phút — đã quá 22 giờ).

2.9. Cô soạn thêm — bội chung trong một khoảng

HOẠT ĐỘNG 11 Buộc sách thành bó

Một thư viện nhận một thùng sách. Nếu buộc thành từng bó 10 cuốn hay từng bó 16 cuốn thì đều vừa hết, không thừa cuốn nào. Biết số sách từ 200 đến 300 cuốn. Hỏi thùng có bao nhiêu cuốn sách?

① Số sách chia hết cho 10 và cho 16, nên là một bội chung của 10 và 16. BCNN(10, 16) =

② Viết các bội của BCNN ra nháp. Số nằm trong khoảng từ 200 đến 300 là cuốn.

☕ Xong mục 2. Nghỉ một phút rồi dùng BCNN để quy đồng mẫu các phân số.

3. Quy đồng mẫu các phân số

Nhớ lại (tiểu học)

Nếu nhân cả tử và mẫu của một phân số với cùng một số tự nhiên khác 0 thì được một phân số bằng phân số đã cho. Quy đồng mẫu các phân số là đưa chúng về các phân số bằng chúng và có cùng một mẫu — mẫu ấy gọi là mẫu chung.

Trong trang, phân số viết tử trên, mẫu dưới; ở các câu gợi ý và ô gõ, viết gọn a/b (tử a, mẫu b).

XEM BẰNG HÌNH Thanh chia 3 phần, tô 2 phần — chia mỗi phần thành các phần nhỏ

Chia nhỏ thì cả tử và mẫu cùng được nhân lên, phần tô vẫn như cũ. Không chấm điểm.

3.1. 📖 Đọc hiểu – Nghe hiểu: Vận dụng BCNN để tìm mẫu chung của hai phân số

📖 SGK — Đọc hiểu

Để quy đồng mẫu hai phân số ab và cd, ta phải tìm mẫu chung của hai phân số đó. Thông thường ta nên chọn mẫu chung là bội chung nhỏ nhất của hai mẫu.

Chẳng hạn, để quy đồng mẫu hai phân số 58 và 712, ta làm như sau:

Ta có BCNN(8, 12) = 24, nên 58 = 5 · 38 · 3 = 1524 và 712 = 7 · 212 · 2 = 1424.

THỬ TỰ DO Máy chọn mẫu chung — hai thanh 5/8 và 7/12

Chia cả hai thanh thành cùng một số phần nhỏ. Chỉ khi vạch mới đi qua mọi vạch cũ (vạch đậm) của cả hai thanh thì mới viết được hai phân số với cùng mẫu ấy. Không chấm điểm.

3.2. Câu hỏi (SGK) — và cô hỏi thêm

HOẠT ĐỘNG 12 Quy đồng mẫu hai phân số 79 và 415

① Mẫu chung là BCNN(9, 15) =

② 79 = 45;   415 = 45

③ Cô hỏi thêm — hai mẫu không có thừa số nguyên tố chung: 16 + 27 = (gõ phân số tối giản dạng tử/mẫu)

3.3. Ví dụ 5 (SGK)

Ví dụ 5 (SGK)

Quy đồng mẫu các phân số sau: 38, 59 và 16.

Giải (SGK). Ta có 6 = 2 · 3; 8 = 23; 9 = 32 nên BCNN(6, 8, 9) = 23 · 32 = 72. Ta có thể lấy mẫu chung của ba phân số trên là 72. Do đó

38 = 3 · 98 · 9 = 2772;   59 = 5 · 89 · 8 = 4072;   16 = 1 · 126 · 12 = 1272.

💬 Tròn:Có thể chọn một bội chung khác 0 bất kì của các mẫu làm mẫu chung. Tuy nhiên, người ta thường lấy bội chung nhỏ nhất làm mẫu chung.

3.4. Ví dụ 6 (SGK) — cộng, trừ phân số

Ví dụ 6 (SGK)

Thực hiện phép tính: a) 14 + 16;   b) 1112 − 38.

Giải (SGK). a) Ta có BCNN(4, 6) = 12 nên ta có thể lấy mẫu chung của hai phân số là 12 và: 14 = 1 · 34 · 3 = 312, 16 = 1 · 26 · 2 = 212. Vậy 14 + 16 = 312 + 212 = 512.

b) Ta có BCNN(8, 12) = 24 nên: 1112 − 38 = 11 · 212 · 2 − 3 · 38 · 3 = 2224 − 924 = 1324.

Cô chỉ vào hình — vì sao không cộng mẫu với mẫu?

Nếu cộng tử với tử, mẫu với mẫu thì 1/4 + 1/6 "bằng" 2/10. So hai thanh: phần tô của 2/10 còn ngắn hơn phần tô của 1/4 — thêm 1/6 vào mà tổng lại nhỏ đi? Vô lí. Phải đưa về cùng loại phần nhỏ (cùng mẫu) rồi mới cộng số phần.

3.5. Luyện tập 3 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 13 Quy đồng mẫu, rồi cộng, trừ phân số

Mỗi câu ❶: gõ mẫu chung (BCNN các mẫu) trước — đúng thì các tử mới hiện ra để em gõ. Câu ❷: gõ kết quả là phân số tối giản, dạng tử/mẫu.

❶ a) 512 và 715: mẫu chung BCNN(12, 15) = → 60; 60

❶ b) 27, 49 và 712: mẫu chung BCNN(7, 9, 12) = → 252; 252; 252

❷ a) 38 + 524 = ;   b) 716 − 512 =

Đối chiếu — cô trình bày

❶ a) 12 = 22 · 3; 15 = 3 · 5 nên BCNN(12, 15) = 22 · 3 · 5 = 60; 5/12 = (5 · 5)/(12 · 5) = 25/60; 7/15 = (7 · 4)/(15 · 4) = 28/60.

❶ b) 7 là số nguyên tố; 9 = 32; 12 = 22 · 3 nên BCNN(7, 9, 12) = 22 · 32 · 7 = 252; 2/7 = (2 · 36)/(7 · 36) = 72/252; 4/9 = (4 · 28)/(9 · 28) = 112/252; 7/12 = (7 · 21)/(12 · 21) = 147/252.

❷ a) 24 ⋮ 8 nên BCNN(8, 24) = 24: 3/8 + 5/24 = 9/24 + 5/24 = 14/24 = 7/12.

❷ b) 16 = 24; 12 = 22 · 3 nên BCNN(16, 12) = 24 · 3 = 48: 7/16 − 5/12 = 21/48 − 20/48 = 1/48.

Bài tập (SGK)

Phần này em tự làm vào vở Cô chỉ để lại gợi ý, không có lời giải sẵn. Làm xong em gửi lại bài, cô chữa từng câu.

2.36. Tìm bội chung nhỏ hơn 200 của: a) 5 và 7;    b) 3, 4 và 10.

Như khung 📌 ở mục 2.4 và Hoạt động 8: tìm BCNN trước, rồi viết các bội của BCNN (bắt đầu từ 0), dừng khi đến 200. Câu a: 5 và 7 có thừa số nguyên tố chung không? Câu b có ba số — bảng thẻ có ba dòng (như Ví dụ 3).

2.37. Tìm BCNN của: a) 2 · 33 và 3 · 5;    b) 2 · 5 · 72 và 3 · 52 · 7.

Các số đã được phân tích sẵn — bước ❶ xong rồi (như Câu hỏi ở Hoạt động 7). Kẻ bảng thẻ ra nháp: lấy mọi cột, mỗi cột lấy số thẻ của dòng nhiều thẻ nhất. Có thể để kết quả dạng tích luỹ thừa rồi tính ra số.

2.38. Tìm BCNN của các số sau: a) 30 và 45;    b) 18, 27 và 45.

Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố (sơ đồ cây hoặc cột), chọn thừa số chung và riêng, số mũ lớn nhất. Kiểm lại: BCNN phải chia hết cho từng số đã cho.

2.39. Tìm số tự nhiên a nhỏ nhất khác 0, biết rằng a ⋮ 28 và a ⋮ 32.

Đọc lại lời Tròn ở Ví dụ 1: a ⋮ 28 và a ⋮ 32 nghĩa là a là một bội chung của 28 và 32. Số nhỏ nhất khác 0 trong tập bội chung có tên là gì?

2.40. Học sinh lớp 6A khi xếp thành 3 hàng, 4 hàng hay 9 hàng đều vừa đủ. Biết số học sinh của lớp từ 30 đến 40. Tính số học sinh lớp 6A.

Xếp vừa đủ thì số học sinh chia hết cho 3, cho 4 và cho 9 — là một bội chung của ba số. Làm như Hoạt động 11 (buộc sách): tìm BCNN, viết các bội của nó, chọn số nằm trong khoảng đề cho.

2.41. Hai đội công nhân trồng được một số cây như nhau. Mỗi công nhân đội I đã trồng 8 cây, mỗi công nhân đội II đã trồng 11 cây. Tính số cây mỗi đội đã trồng, biết rằng số cây đó trong khoảng từ 100 đến 200 cây.

Số cây của đội I chia hết cho 8 (mỗi người 8 cây), của đội II chia hết cho 11; hai số ấy bằng nhau — nên là một bội chung của 8 và 11. 8 và 11 có thừa số nguyên tố chung không? Rồi chọn bội chung trong khoảng từ 100 đến 200 (soát xem trong khoảng ấy có mấy số).

2.42. Cứ 2 ngày, Hà đi dạo cùng bạn cún yêu quý của mình. Cứ 7 ngày, Hà lại tắm cho cún. Hôm nay, cún vừa được đi dạo, vừa được tắm. Hỏi sau ít nhất bao nhiêu ngày nữa thì cún vừa được đi dạo, vừa được tắm?

Giống Vận dụng ở Hoạt động 6 (hai máy bảo dưỡng): số ngày phải đợi là bội của 2 và bội của 7; hỏi ít nhất thì tìm gì?

2.43. Quy đồng mẫu các phân số sau: a) 912 và 715;    b) 710, 34 và 914.

Như Ví dụ 5 và Luyện tập 3: mẫu chung = BCNN các mẫu; lấy mẫu chung chia cho từng mẫu để biết phải nhân cả tử và mẫu với số nào. Câu a: em có thể rút gọn phân số chưa tối giản trước (Bài 11) rồi mới quy đồng.

2.44. Thực hiện các phép tính sau: a) 711 + 57;    b) 720 − 215.

Như Ví dụ 6: quy đồng mẫu (mẫu chung = BCNN hai mẫu), rồi cộng / trừ các tử, giữ nguyên mẫu chung. Câu a giống câu ③ ở Hoạt động 12: hai mẫu có thừa số nguyên tố chung không? Cuối cùng soát xem kết quả đã tối giản chưa.

Em có biết? (đọc thêm — không phải kiến thức bắt buộc)

Lịch can chi (SGK)

Nhiều nước phương Đông trong đó có Việt Nam, gọi tên năm âm lịch bằng cách ghép 10 can theo thứ tự (Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỉ, Canh, Tân, Nhâm, Quý) với 12 chi (Tí, Sửu, Dần, Mão, Thìn, Tị, Ngọ, Mùi, Thân, Dậu, Tuất, Hợi). Đầu tiên Giáp được ghép với Tí thành năm Giáp Tí. Cứ 10 năm Giáp lại được lặp lại; cứ 12 năm Tí lại được lặp lại:

GiápẤtBínhĐinhMậuKỉCanhTânNhâmQuýGiápẤtBínhĐinh…
TíSửuDầnMãoThìnTịNgọMùiThânDậuTuấtHợiTíSửu…

Như vậy, cứ sau 60 năm (60 là BCNN của 10 và 12), năm Giáp Tí lại được lặp lại. Tên của các năm âm lịch khác cũng được lặp lại sau 60 năm.

Cô nói thêm: dòng can nối các "thanh" dài 10 năm, dòng chi nối các "thanh" dài 12 năm — Giáp và Tí cùng quay lại đầu thanh ở vạch chung đầu tiên, chính là BCNN của 10 và 12.

Chốt bài

BỘI CHUNG · BCNN Bài 12 BCNN(6, 9) = 18 Bội chung (mục 1) Bội của TẤT CẢ các số đó BCNN: số nhỏ nhất khác 0 trong BC Nối thanh: vạch cùng kết thúc 21 = 3 thanh 7 Trường hợp đặc biệt a ⋮ b thì BCNN(a, b) = a 21 ⋮ 7 nên BCNN(7, 21) = 21 BCNN(a, 1) = a 3 3 3 5 dòng nhiều thẻ nhất Cách tìm BCNN (mục 2) ❶ Phân tích ❷ Chung và riêng ❸ Số mũ lớn nhất: BCNN(75, 90) = 450 BC = các bội của BCNN cùng chia 12 phần Quy đồng mẫu (mục 3) Mẫu chung = BCNN các mẫu Nhân CẢ tử và mẫu Cộng, trừ: quy đồng rồi cộng tử
Sơ đồ tư duy Bài 12 — mỗi ô có một hình nhỏ nhắc lại hoạt động em đã làm. Em chép vào vở, tự thêm ví dụ.
  1. Bội chung của hai hay nhiều số là bội của tất cả các số đó; BCNN là số nhỏ nhất khác 0 trong tập các bội chung. BC(a, b) là một tập hợp (vô số phần tử, luôn có 0), BCNN(a, b) là một số.
  2. Trường hợp đặc biệt: số lớn nhất là bội của các số còn lại thì BCNN là chính số lớn nhất ấy; BCNN(a, 1) = a.
  3. Ba bước tìm BCNN: phân tích ra thừa số nguyên tố → chọn thừa số chung và riêng → lấy số mũ lớn nhất, lập tích. (ƯCLN: chỉ thừa số chung, số mũ nhỏ nhất.)
  4. Tìm BC: tìm BCNN, rồi tìm các bội của BCNN (không phải các ước). Bài toán "cùng lặp lại, gặp nhau sớm nhất / ít nhất bao nhiêu" → tìm BCNN.
  5. Quy đồng mẫu: mẫu chung là BCNN các mẫu; nhân cả tử và mẫu với cùng một số. Cộng, trừ phân số khác mẫu: quy đồng rồi cộng / trừ các tử — không cộng mẫu với mẫu. Cuối bài rút gọn về phân số tối giản.

HOẠT ĐỘNG 14 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 2.36 – 2.44.

① Chọn mọi bội chung nhỏ hơn 150 của 9 và 21.

② BCNN(23 · 3, 22 · 7) =   ③ Số a nhỏ nhất khác 0 mà a ⋮ 15 và a ⋮ 25 là

④ 12 + 29 = ?

Chín lỗi hay gặp ở Bài 12

LỗiSaiĐúng
Nhầm BCNN với ƯCLNBCNN(9, 15) = 33 là ƯCLN; BCNN lấy mọi thừa số, số mũ lớn nhất: 32 · 5 = 45
Lấy số mũ nhỏ nhấtBCNN(9, 15) = 3 · 5 = 15Số mũ lớn nhất: 32 · 5 = 45
Bỏ thừa số riêngBCNN(15, 54) = 33 = 27Lấy cả 2 và 5: 2 · 33 · 5 = 270
Lấy tích làm BCNNBCNN(6, 8) = 4848 là bội chung nhưng chưa nhỏ nhất: BCNN(6, 8) = 24
Lấy 0 làm BCNN, hoặc quên 0 trong BCBCNN(6, 9) = 0; BC(6, 9) = {18; 36; …}BCNN là số nhỏ nhất khác 0: 18; BC(6, 9) = {0; 18; 36; …}
Tìm BC mà lấy cả ước của BCNN, hoặc quá giới hạn đề choBC nhỏ hơn 100 của 8 và 6 có 12, có 120Các bội của 24 nhỏ hơn 100: 0; 24; 48; 72; 96
Cộng tử với tử, mẫu với mẫu3/8 + 5/24 = 8/32Quy đồng: 9/24 + 5/24 = 14/24 = 7/12
Quy đồng mà chỉ nhân mẫu7/9 = 7/45Nhân cả tử: (7 · 5)/(9 · 5) = 35/45
Quên rút gọn kết quả3/8 + 5/24 = 14/24 rồi dừng14 và 24 còn ước chung 2: 7/12
Làm tiếp Bài tập 2.36 → 2.44 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Luyện tập chung (ôn Bài 11 – 12: ƯCLN, BCNN).