BÀI 11. ƯỚC CHUNG. ƯỚC CHUNG LỚN NHẤT

Toán 6 · Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng tương tác Cắt tấm gỗ · xếp hàng · sơ đồ Venn · bảng thẻ thừa số · máy sơ đồ cột · thanh ô gom nhóm · máy rút gọn phân số Bài tập 2.30–2.35 chỉ có gợi ý, không có đáp án

Mở đầu — cắt hai tấm gỗ thành các thanh dài bằng nhau

Một bác thợ mộc muốn làm kệ để đồ từ hai tấm gỗ dài 18 dm và 30 dm. Bác muốn cắt hai tấm gỗ này thành các thanh gỗ có cùng độ dài mà không để thừa mẩu gỗ nào. Em hãy giúp bác thợ mộc tìm độ dài lớn nhất có thể của mỗi thanh gỗ được cắt. (SGK — hình minh hoạ: kệ gỗ để sách)

HOẠT ĐỘNG 1 Đoán nhanh — mỗi thanh gỗ dài nhất là bao nhiêu?

Mọi thanh phải dài bằng nhau, và cả hai tấm đều không thừa mẩu nào. Em đoán:

Cô để lửng: độ dài ấy là gì của hai số 18 và 30? (em gọi được tên nó ở Ví dụ 2)

Mục tiêu của bài (SGK)
KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮKIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Ước chung
Ước chung lớn nhất
Hai số nguyên tố cùng nhau
Phân số tối giản
• Xác định ước chung, ước chung lớn nhất của hai hoặc ba số tự nhiên đã cho.
• Nhận biết phân số tối giản.
Hết bài này, em tìm được ước chung và ước chung lớn nhất (liệt kê ước, hoặc phân tích ra thừa số nguyên tố), và biết đưa một phân số về phân số tối giản.

1. Ước chung và ước chung lớn nhất

Mã màu của bài — nối tiếp Bài 8, 9, 10
cam, vòng tròn = số nguyên tố (thẻ thừa số) / một hàng đầy · xám đậm = hợp số · nâu = số hàng, số mũ · đỏ mận = cái lẻ ra, mẩu gỗ thừa · xanh lơ = số đang xét trong sơ đồ cột
tím hồng — màu mới của bài: cái gì chung (ước chung, thừa số chung, thẻ có ở mọi dòng).

1.1. 🔍 Tìm tòi – Khám phá: Ước chung và ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số

HOẠT ĐỘNG 2 HĐ1 (SGK) — ước của 24 và ước của 28

HĐ1. Tìm các tập hợp Ư(24) và Ư(28). Chia thử lần lượt 1, 2, 3, … như Bài 8; chọn xong cả hai dòng rồi bấm Kiểm tra.

Ư(24) — chọn mọi ước của 24:

Ư(28) — chọn mọi ước của 28:

HOẠT ĐỘNG 3 HĐ2, HĐ3 (SGK) — ước chung và ước chung lớn nhất của 24 và 28

HĐ2. Gọi ƯC(24, 28) là tập hợp các số vừa là ước của 24, vừa là ước của 28. Hãy viết tập hợp ƯC(24, 28).

HĐ3. Số lớn nhất trong tập ƯC(24, 28) là

📌 Khung Kiến thức trọng tâm mở ra khi em làm xong Hoạt động 3.

📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)

Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó.

Ước chung lớn nhất của hai hay nhiều số là số lớn nhất trong tập hợp các ước chung của các số đó.

Ta kí hiệu: ƯC(a, b) là tập hợp các ước chung của a và b; ƯCLN(a, b) là ước chung lớn nhất của a và b.

💬 Tròn:ƯC(a, b) là một tập hợp; ƯCLN(a, b) là một số.

Chú ý. Ta chỉ xét ước chung của các số khác 0.

Cô nói lại bằng hình Ư(24)Ư(28) 3681224 71428 124 phần chung: ƯC(24, 28) · số lớn nhất: ƯCLN(24, 28)

Mỗi vòng là tập ước của một số. Phần chung của hai vòng là các số vừa là ước của 24, vừa là ước của 28: đó là ƯC(24, 28) = {1; 2; 4}. Số lớn nhất trong phần chung, số 4 (khoanh tròn), là ƯCLN(24, 28) = 4.

1.2. Ví dụ 1 (SGK)

Ví dụ 1 (SGK)

Ta có Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18}, Ư(30) = {1; 2; 3; 5; 6; 10; 15; 30}.

Các số 1; 2; 3; 6 đều là ước của hai số 18 và 30 nên ƯC(18, 30) = {1; 2; 3; 6}.

Vì 6 là số lớn nhất trong các ước chung nên ƯCLN(18, 30) = 6.

💬 Tròn:x ∈ ƯC(a, b, c) nếu a ⋮ x, b ⋮ x và c ⋮ x.

1.3. Ví dụ 2 (SGK) — trở lại bài toán mở đầu

Ví dụ 2 (SGK)

Trở lại bài toán mở đầu, độ dài lớn nhất (đơn vị dm) của mỗi thanh gỗ được cắt chính là ước chung lớn nhất của 18 và 30. Vậy, bác thợ mộc nên cắt các tấm gỗ thành các thanh gỗ dài 6 dm.

Cô nhắc: ở Hoạt động 1 em đã đoán — so lại nhé. Thanh cắt vừa khít cả hai tấm thì độ dài của nó là ước chung của 18 và 30; thanh dài nhất là ƯCLN.

THỬ TỰ DO Máy cắt gỗ — hai tấm 18 dm và 30 dm

Bấm độ dài mỗi thanh. Mẩu thừa hiện khung đứt đỏ mận. Không chấm điểm.

1.4. 📖 Đọc hiểu – Nghe hiểu: Tìm ƯCLN trong trường hợp đặc biệt

💬 Pi:Các em hãy tìm ƯCLN(6, 18).
💬 Tròn:Ta có Ư(6) = {1; 2; 3; 6}, Ư(18) = {1; 2; 3; 6; 9; 18} nên ƯC(6, 18) = {1; 2; 3; 6}, do đó ƯCLN(6, 18) = 6.
💬 Vuông:Em có cách khác ngắn hơn. Vì 18 ⋮ 6 nên ta có ƯCLN(6, 18) = 6.
💬 Pi:Em sẽ chọn cách làm của bạn nào?

HOẠT ĐỘNG 4 Cách của Vuông đúng vì sao? — rồi Câu hỏi (SGK)

① Em chọn câu nói đúng:

② Câu hỏi (SGK). ƯCLN(90, 10) =

Khung Nhận xét (SGK) mở ra khi em làm xong Hoạt động 4.

Nhận xét (SGK)
  • Trong các số đã cho, nếu số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN của các số đã cho chính là số nhỏ nhất ấy. Nếu a ⋮ b thì ƯCLN(a, b) = b.
  • Số 1 chỉ có một ước là 1. Do đó với mọi số tự nhiên a và b, ta có ƯCLN(a, 1) = 1; ƯCLN(a, b, 1) = 1.

Tấm 6 dm đặt nối tiếp vừa khít 3 lần tấm 18 dm (vì 18 ⋮ 6): thanh 6 dm cắt vừa cả hai tấm. Dài hơn 6 dm thì tấm 6 dm không cắt ra được — nên 6 là lớn nhất.

1.5. Luyện tập 1 và Vận dụng 1 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 5 Chia đều hai loại cùng một lúc

Luyện tập 1. Bố có 12 quả bóng màu xanh và 15 quả bóng màu đỏ. Bố muốn chia số bóng cho ba anh em Việt, Hà và Nam đều như nhau gồm cả bóng màu xanh và bóng màu đỏ. Hỏi bố có thực hiện được điều đó hay không?

Vận dụng 1. Tuần này lớp 6A và 6B gồm 40 học sinh nữ và 36 học sinh nam được phân công đi thu gom rác làm sạch bờ biển ở địa phương. Nếu chia nhóm sao cho số học sinh nam và nữ trong các nhóm bằng nhau thì: a) Có thể chia được thành bao nhiêu nhóm học sinh? b) Có thể chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm học sinh?

① Luyện tập 1 — chọn mọi câu đúng:

② Vận dụng 1 a) — chọn mọi số nhóm chia được:

③ Vận dụng 1 b) — chia nhiều nhất bao nhiêu nhóm? Chọn một số:

Đối chiếu — cô trình bày

Luyện tập 1. Chia đều cho 3 bạn cả bóng xanh lẫn bóng đỏ thì 3 phải là ước của 12 và là ước của 15, tức là 3 ∈ ƯC(12, 15). Ta có 12 ⋮ 3 và 15 ⋮ 3, nên bố thực hiện được: mỗi bạn 12 : 3 = 4 quả xanh và 15 : 3 = 5 quả đỏ.

Vận dụng 1. Số nhóm phải là ước của 40 (chia đều số nữ) và là ước của 36 (chia đều số nam), tức là một ước chung của 40 và 36. Ư(40) = {1; 2; 4; 5; 8; 10; 20; 40}, Ư(36) = {1; 2; 3; 4; 6; 9; 12; 18; 36}, nên ƯC(40, 36) = {1; 2; 4}.

a) Có thể chia thành 1, 2 hoặc 4 nhóm.   b) Nhiều nhất ƯCLN(40, 36) = 4 nhóm; mỗi nhóm 40 : 4 = 10 nữ và 36 : 4 = 9 nam.

☕ Xong mục 1. Nghỉ một phút rồi sang cách tìm ƯCLN nhanh hơn — bằng phân tích ra thừa số nguyên tố.

2. Cách tìm ước chung lớn nhất

ƯCLN(a, b) là ước của a và b nên các thừa số nguyên tố của ƯCLN(a, b) là thừa số nguyên tố chung của a và b. Vì vậy, để tìm ƯCLN(a, b) ta cần phân tích a và b ra thừa số nguyên tố. (SGK)

2.1. 📖 Đọc hiểu: tìm ƯCLN(24, 60) bằng cách phân tích các số ra thừa số nguyên tố

MÁY LÀM MẪU Ba bước tìm ƯCLN(24, 60) — bảng thẻ thừa số

Mỗi số một dòng; thẻ cam là thừa số nguyên tố; thẻ cùng một số nguyên tố xếp cùng một cột. Bấm từng bước. Không chấm điểm.

Cô nói lại — vì sao lấy số mũ nhỏ nhất?

ƯCLN phải là ước của cả hai số, nên mỗi thẻ của nó phải có mặt ở mọi dòng. 24 có ba thẻ 2 nhưng 60 chỉ có hai thẻ 2: ghép cặp được hai thẻ 2 — lấy 22, không lấy 23 (8 không phải ước của 60). Cột 5 chỉ có ở 60 nên không lấy.

📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)

Các bước tìm ƯCLN của hai hay nhiều số lớn hơn 1:

❶ Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố;

❷ Chọn ra các thừa số nguyên tố chung;

❸ Lập tích các thừa số đã chọn, mỗi thừa số lấy với số mũ nhỏ nhất. Tích đó là ƯCLN phải tìm.

2.2. Câu hỏi (SGK)

HOẠT ĐỘNG 6 Tìm ƯCLN(45, 150), biết 45 = 32 · 5 và 150 = 2 · 3 · 52

Bước ❶ SGK đã làm sẵn — cô xếp thành bảng thẻ:

❷ Chọn mọi thừa số nguyên tố chung của 45 và 150:

❸ ƯCLN(45, 150) =

Bảng thẻ sau khi ghép

Cột 3 ghép được một thẻ (150 chỉ có một thẻ 3), cột 5 ghép được một thẻ (45 chỉ có một thẻ 5), cột 2 chỉ có ở 150.

2.3. Ví dụ 3 (SGK) — ba số

Ví dụ 3 (SGK)

Tìm ƯCLN(56, 140, 168) bằng cách phân tích ra thừa số nguyên tố. Ba số thì bảng có ba dòng — thừa số chung phải có thẻ ở cả ba dòng.

Ví dụ 3 — lời giải SGK

Giải (SGK). Phân tích các số 56, 140 và 168 ra thừa số nguyên tố ta được: 56 = 23 · 7; 140 = 22 · 5 · 7; 168 = 23 · 3 · 7.

Ta thấy 2 và 7 là các thừa số nguyên tố chung của 56, 140 và 168. Số mũ nhỏ nhất của 2 là 2 và số mũ nhỏ nhất của 7 là 1 nên ƯCLN(56, 140, 168) = 22 · 7 = 28.

2.4. Luyện tập 2 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 7 Tìm ƯCLN(36, 84)

Bước ❶: phân tích hai số bằng sơ đồ cột (Bài 10) — máy chấm từng dòng. Rồi em tự làm bước ❷, ❸ ra nháp.

Sơ đồ cột của 36
Sơ đồ cột của 84

❷ ❸ ƯCLN(36, 84) =

2.5. Vận dụng 2 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 8 Xếp ba trung đội thành các hàng dọc đều nhau

Một đại đội bộ binh có ba trung đội: trung đội I có 24 chiến sĩ, trung đội II có 28 chiến sĩ, trung đội III có 36 chiến sĩ. Trong cuộc diễu binh, cả ba trung đội phải xếp thành các hàng dọc đều nhau mà không có chiến sĩ nào trong mỗi trung đội bị lẻ hàng. Hỏi có thể xếp được nhiều nhất bao nhiêu hàng dọc?

① Số hàng dọc nhiều nhất là:

② Có thể xếp được nhiều nhất hàng dọc.

Đối chiếu — cô trình bày

Số hàng dọc phải là ước của 24, của 28 và của 36 (không trung đội nào lẻ hàng); nhiều nhất thì là ƯCLN(24, 28, 36).

24 = 23 · 3; 28 = 22 · 7; 36 = 22 · 32. Thừa số nguyên tố chung chỉ có 2, số mũ nhỏ nhất là 2, nên ƯCLN(24, 28, 36) = 22 = 4.

Vậy xếp được nhiều nhất 4 hàng dọc (mỗi hàng: trung đội I 6 chiến sĩ, trung đội II 7 chiến sĩ, trung đội III 9 chiến sĩ).

2.6. 📖 Đọc hiểu: tìm ước chung từ ước chung lớn nhất

Đọc hiểu (SGK)

Ta đã biết ƯC(24, 28) = {1; 2; 4} và ƯCLN(24, 28) = 4. Ta thấy 1; 2; 4 là tất cả ước của 4.

Bằng hình: thanh 4 dm cắt vừa khít cả hai tấm 24 dm và 28 dm. Mỗi thanh 4 dm lại cắt đôi được (nét đứt tím hồng) thành thanh 2 dm, cắt tư thành thanh 1 dm — nên 2 dm, 1 dm cũng cắt vừa khít cả hai tấm. Ước của ƯCLN đều là ước chung.

📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)

Để tìm ước chung của các số, ta có thể làm như sau:

❶ Tìm ƯCLN của các số đó.

❷ Tìm các ước của ƯCLN đó.

2.7. Câu hỏi (SGK)

HOẠT ĐỘNG 9 Biết ƯCLN(75, 105) = 15, hãy tìm ƯC(75, 105)

Chọn mọi phần tử của ƯC(75, 105):

2.8. Ví dụ 4 (SGK)

Ví dụ 4 (SGK)

Tìm ƯC(75, 105, 120).

Giải (SGK). Phân tích các số 75; 105 và 120 ra thừa số nguyên tố: 75 = 3 · 52; 105 = 3 · 5 · 7; 120 = 23 · 3 · 5. Ta chọn ra các thừa số nguyên tố chung, đó là 3 và 5. Số mũ nhỏ nhất của 3 là 1, số mũ nhỏ nhất của 5 là 1. Khi đó ƯCLN(75, 105, 120) = 3 · 5 = 15. Các ước của 15 là 1; 3; 5; 15. Vậy ƯC(75, 105, 120) = {1; 3; 5; 15}.

💬 Pi:Khi tìm ước chung của các số, người ta thường dựa vào ƯCLN của chúng.

2.9. 🧩 Thử thách nhỏ (SGK)

HOẠT ĐỘNG 10 Tiền vé đi Bảo tàng Dân tộc học

Vào ngày thứ Bảy, cô Lan tổ chức cho học sinh đi tham quan Bảo tàng Dân tộc học. Các học sinh đóng tiền mua vé, mỗi em một vé. Số tiền cô Lan thu được từng ngày được ghi lại ở bảng:

NgàyThứ HaiThứ BaThứ TưThứ Năm
Số tiền đóng (nghìn đồng)56284298

a) Số tiền để mua một vé (đơn vị nghìn đồng) có thể là bao nhiêu, biết giá vé lớn hơn 2 nghìn đồng? Chọn mọi số đúng:

b) Có bao nhiêu học sinh tham gia chuyến đi, biết số học sinh tham gia trong khoảng từ 20 đến 40 người? học sinh.

Đối chiếu — cô trình bày

a) Mỗi ngày số tiền thu được là giá một vé nhân với số em đóng tiền, nên giá vé là ước chung của 56; 28; 42; 98. 56 = 23 · 7; 28 = 22 · 7; 42 = 2 · 3 · 7; 98 = 2 · 72, nên ƯCLN(56, 28, 42, 98) = 2 · 7 = 14 và ƯC là các ước của 14: 1; 2; 7; 14. Giá vé lớn hơn 2 nghìn đồng nên giá vé là 7 nghìn đồng hoặc 14 nghìn đồng.

b) Tổng số tiền: 56 + 28 + 42 + 98 = 224 (nghìn đồng). Giá vé 7 nghìn đồng thì có 224 : 7 = 32 học sinh; giá vé 14 nghìn đồng thì có 224 : 14 = 16 học sinh. Số học sinh từ 20 đến 40 nên có 32 học sinh (giá vé 7 nghìn đồng).

☕ Xong mục 2. Nghỉ một phút rồi dùng ƯCLN để rút gọn phân số.

3. Rút gọn về phân số tối giản

3.1. 📖 Đọc hiểu: vận dụng ƯCLN để rút gọn về phân số tối giản

📖 SGK — Đọc hiểu
  • Ta rút gọn phân số bằng cách chia cả tử và mẫu của phân số đó cho một ước chung khác 1 (nếu có).
  • Phân số a/b được gọi là phân số tối giản nếu a và b không có ước chung nào khác 1, nghĩa là ƯCLN(a, b) = 1.
  • Để đưa một phân số chưa tối giản a/b về phân số tối giản, ta chia cả tử và mẫu cho ƯCLN(a, b).

Chẳng hạn, rút gọn phân số 18/30 bằng cách chia cả tử và mẫu cho 3, ta được 6/10. Ta thấy 6/10 chưa là phân số tối giản, ta rút gọn tiếp bằng cách chia cả tử và mẫu cho 2. Khi đó ta được phân số tối giản 3/5.

Chẳng hạn, phân số 18/30 chưa là phân số tối giản và ƯCLN(18, 30) = 6 nên 18/30 = (18 : 6)/(30 : 6) = 3/5. Ta có 3/5 là phân số tối giản.

Trang viết phân số a/b (tử a, mẫu b) cho gọn; trong vở em viết tử trên, mẫu dưới, gạch ngang ở giữa.

XEM BẰNG HÌNH Thanh 30 ô, tô đậm 18 ô — gom các ô thành nhóm

Gom mỗi nhóm k ô. Gom đều được cả thanh lẫn phần tô đậm khi k là ước chung của 18 và 30. Không chấm điểm.

3.2. Câu hỏi (SGK) — và cô hỏi thêm

HOẠT ĐỘNG 11 Phân số 16/10 đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản

Máy rút gọn: em gõ một số để chia cả tử và mẫu; khi em thấy phân số cuối đã tối giản thì bấm nút xanh. Đang ở 16/10 mà em cho là đã tối giản thì bấm luôn.

Cô hỏi thêm: chọn tất cả các phân số tối giản.

3.3. Ví dụ 5 (SGK)

Ví dụ 5 (SGK)

Các phân số sau đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản: a) 8/5;   b) 36/54.

a) tử 8, mẫu 5
b) tử 36, mẫu 54

Giải (SGK). a) Ta có ƯCLN(8, 5) = 1, nên 8/5 là phân số tối giản. b) ƯCLN(36, 54) = 18, nên 36/54 không là phân số tối giản. Ta có 36/54 = (36 : 18)/(54 : 18) = 2/3. Ta được 2/3 là phân số tối giản.

💬 Tròn:Nếu ƯCLN(a, b) = 1 thì hai số a, b được gọi là hai số nguyên tố cùng nhau.

Cô chỉ vào hình: bảng thẻ của 8 và 5 không có cột nào có thẻ ở cả hai dòng — không ghép được thẻ nào, nên ƯCLN(8, 5) = 1: 8 và 5 là hai số nguyên tố cùng nhau.

3.4. Luyện tập 3 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 12 Rút gọn về phân số tối giản: a) 90/27; b) 50/125

a) 90/27
b) 50/125
Đối chiếu — cô trình bày

a) 90 = 2 · 32 · 5, 27 = 33, nên ƯCLN(90, 27) = 32 = 9. 90/27 = (90 : 9)/(27 : 9) = 10/3.

b) 50 = 2 · 52, 125 = 53, nên ƯCLN(50, 125) = 52 = 25. 50/125 = (50 : 25)/(125 : 25) = 2/5.

Chia từng bước (90/27 = 30/9 = 10/3) cũng ra đúng — nhưng phải nhớ soát lại xem đã tối giản chưa. Chia cho ƯCLN thì một lần là xong.

Bài tập (SGK)

Phần này em tự làm vào vở Cô chỉ để lại gợi ý, không có lời giải sẵn. Làm xong em gửi lại bài, cô chữa từng câu.

2.30. Tìm tập hợp ước chung của: a) 30 và 45;    b) 42 và 70.

Cách 1 (như HĐ1, HĐ2): liệt kê ước của từng số, lấy các số có mặt ở cả hai. Cách 2 (như Ví dụ 4): tìm ƯCLN bằng phân tích ra thừa số nguyên tố, rồi tìm các ước của ƯCLN. Viết kết quả là một tập hợp, các phần tử ngăn bằng dấu “;”.

2.31. Tìm ƯCLN của hai số: a) 40 và 70;    b) 55 và 77.

Phân tích mỗi số ra thừa số nguyên tố (sơ đồ cây hoặc cột), chọn thừa số chung, mỗi thừa số lấy số mũ nhỏ nhất. Kiểm lại: ƯCLN phải là ước của cả hai số.

2.32. Tìm ƯCLN của: a) 22 · 5 và 2 · 3 · 5;    b) 24 · 3; 22 · 32 · 5 và 24 · 11.

Các số đã được phân tích sẵn — bước ❶ xong rồi (như Câu hỏi ở Hoạt động 6). Kẻ bảng thẻ ra nháp nếu cần. Câu b có ba số: thừa số chung phải có mặt ở cả ba (như Ví dụ 3).

2.33. Cho hai số a = 72 và b = 96. a) Phân tích a và b ra thừa số nguyên tố; b) Tìm ƯCLN(a, b), rồi tìm ƯC(a, b).

a) Sơ đồ cây hoặc sơ đồ cột (Bài 10), viết gọn bằng luỹ thừa. b) Dùng kết quả câu a để tìm ƯCLN; rồi làm như khung 📌 ở mục 2.6: ƯC là tất cả các ước của ƯCLN — liệt kê có thứ tự để không sót.

2.34. Các phân số sau đã là phân số tối giản chưa? Nếu chưa, hãy rút gọn về phân số tối giản: a) 50/85;    b) 23/81.

Như Ví dụ 5: tìm ƯCLN của tử và mẫu (phân tích ra thừa số nguyên tố — có cột thẻ nào chung không?). Bằng 1 thì phân số đã tối giản; khác 1 thì chia cả tử và mẫu cho ƯCLN. Viết câu kết luận cho từng phân số.

2.35. Hãy cho hai ví dụ về hai số có ƯCLN bằng 1 mà cả hai đều là hợp số.

ƯCLN bằng 1 khi bảng thẻ của hai số không có cột chung (như 8 và 5 ở Ví dụ 5). Chọn hai hợp số (Bài 10: có nhiều hơn hai ước) sao cho mọi thừa số nguyên tố của số này đều không có mặt ở số kia. Làm xong, kiểm lại bằng cách tìm ƯCLN.

Em có biết? (đọc thêm — không phải kiến thức bắt buộc)

Tìm ước chung lớn nhất bằng nhận xét sau (SGK)

Nếu a, b là hai số tự nhiên với a ≥ b và a = bq + r, r là số dư của phép chia a cho b thì ƯCLN(a, b) = ƯCLN(b, r).

THUẬT TOÁN EUCLID (Ơ-CLÍT)

Bước 1. Thực hiện phép chia a cho b: a = bq + r với r < b là số dư của phép chia này. Nếu r = 0 thì a ⋮ b, do đó ƯCLN(a, b) = b. Nếu r ≠ 0 thì ƯCLN(a, b) = ƯCLN(b, r).

Sau Bước 1, chúng ta đã chuyển việc tìm ƯCLN của hai số a và b về việc tìm ƯCLN của hai số nhỏ hơn là b và r.

Bước 2. Thực hiện các phép toán như Bước 1, tức là thực hiện phép chia b cho r: b = rs + t với t < r. Nếu t = 0 thì b ⋮ r, do đó ƯCLN(b, r) = r. Nếu t ≠ 0 thì ƯCLN(b, r) = ƯCLN(r, t).

Quá trình này tiếp tục đến khi phép chia không còn dư. Khi đó ƯCLN chính là số chia của phép chia không còn dư đó.

Ví dụ, để tìm ƯCLN(4 836, 234) người ta thực hiện các phép chia 4 836 cho 234 (dư 156); Thực hiện phép chia 234 cho 156 (dư 78). Vì 156 chia hết cho 78, suy ra ƯCLN(4 836, 234) = 78.

Thuật toán Euclid là thuật toán thông dụng được dùng để tìm ƯCLN. Thuật toán này được viết bởi Euclid – nhà toán học người Hi Lạp, sinh vào khoảng năm 325 trước Công nguyên.

Cô dặn: trong bài làm lớp 6, em tìm ƯCLN bằng cách liệt kê ước hoặc phân tích ra thừa số nguyên tố như mục 1, 2. Phần này chỉ để đọc cho biết.

Chốt bài

ƯỚC CHUNG · ƯCLN Bài 11 ƯC: 1; 2; 4 Ước chung (mục 1) Ước của TẤT CẢ các số đó ƯC(a, b): tập hợp · ƯCLN(a, b): một số Cắt vừa khít cả hai tấm gỗ 6 vừa 3 lần 18 Trường hợp đặc biệt a ⋮ b thì ƯCLN(a, b) = b 18 ⋮ 6 nên ƯCLN(6, 18) = 6 ƯCLN(a, 1) = 1 2 2 2 2 2 ghép được 2 thẻ Cách tìm ƯCLN (mục 2) ❶ Phân tích ❷ Thừa số chung ❸ Số mũ nhỏ nhất: ƯCLN(24, 60) = 12 ƯC = các ước của ƯCLN 3 nhóm / 5 nhóm Phân số tối giản (mục 3) ƯCLN(tử, mẫu) = 1 Chia cả tử và mẫu cho ƯCLN 18/30 = 3/5 (chia cho 6)
Sơ đồ tư duy Bài 11 — mỗi ô có một hình nhỏ nhắc lại hoạt động em đã làm. Em chép vào vở, tự thêm ví dụ.
  1. Ước chung của hai hay nhiều số là ước của tất cả các số đó; ƯCLN là số lớn nhất trong tập các ước chung. ƯC(a, b) là một tập hợp, ƯCLN(a, b) là một số.
  2. Trường hợp đặc biệt: số nhỏ nhất là ước của các số còn lại thì ƯCLN là chính số nhỏ nhất ấy; ƯCLN(a, 1) = 1.
  3. Ba bước tìm ƯCLN: phân tích ra thừa số nguyên tố → chọn thừa số chung → lấy số mũ nhỏ nhất, lập tích.
  4. Tìm ƯC: tìm ƯCLN, rồi tìm các ước của ƯCLN (không phải các bội).
  5. Phân số tối giản: ƯCLN(tử, mẫu) = 1. Muốn rút gọn về tối giản, chia cả tử và mẫu cho ƯCLN của chúng. Bài toán "chia đều nhiều loại, nhiều nhất bao nhiêu phần" → tìm ƯCLN.

HOẠT ĐỘNG 13 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Đúng cả bốn câu (thanh tiến độ đầy) thì sang làm Bài tập 2.30 – 2.35.

① Chọn mọi phần tử của ƯC(27, 63).

② Biết ƯCLN(a, b) = 16. Chọn mọi phần tử của ƯC(a, b).

③ ƯCLN(24 · 5, 22 · 3 · 5) =

④ Rút gọn phân số 21/35 về phân số tối giản bằng cách chia cả tử và mẫu cho:

Bảy lỗi hay gặp ở Bài 11

LỗiSaiĐúng
Lấy số lớn hơn làm ƯCLNƯCLN(90, 10) = 9090 không phải ước của 10; 90 ⋮ 10 nên ƯCLN(90, 10) = 10
Lấy số mũ lớn nhấtƯCLN(45, 150) = 32 · 52 = 225Số mũ nhỏ nhất: 3 · 5 = 15
Lấy cả thừa số không chungƯCLN(45, 150) = 2 · 3 · 5 = 302 chỉ có ở 150 — không chọn: 3 · 5 = 15
Tìm ƯC mà lấy cả bội của ƯCLNƯCLN = 16 nên ƯC có 32, 48ƯC là các ước của 16: {1; 2; 4; 8; 16}
Chia đều hai loại mà chỉ xét tổng"12 + 15 = 27 ⋮ 3 nên chia đều được"Phải xét từng loại: 12 ⋮ 3 và 15 ⋮ 3
Rút gọn chưa tới phân số tối giản90/27 = 30/9 rồi dừng30 và 9 còn ước chung 3; chia cho ƯCLN(90, 27) = 9: 10/3
Chia tử và mẫu cho số không phải ước chung21/35: chia cho 335 không chia hết cho 3; chia cho ƯCLN(21, 35) = 7: 3/5
Làm tiếp Bài tập 2.30 → 2.35 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Bài 12. Bội chung. Bội chung nhỏ nhất.