BÀI 10. SỐ NGUYÊN TỐ

Toán 6 · Chương II. Tính chia hết trong tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài giảng tương tác Cắm hoa · xếp hàng · máy hình chữ nhật · đường tới rạp phim · sơ đồ cây · máy sơ đồ cột · sàng Eratosthenes Bài tập 2.17–2.24 chỉ có gợi ý, không có đáp án

Mở đầu — 11 bông hồng không cắm đều được

Mẹ mua một bó hoa có 11 bông hoa hồng. Bạn Mai giúp mẹ cắm các bông hoa này vào các lọ nhỏ sao cho số hoa trong mỗi lọ là như nhau. Mai nhận thấy không thể cắm đều số bông hoa này vào các lọ hoa (mỗi lọ có nhiều hơn 1 bông) cho dù số lọ hoa là 2; 3; 4; 5; … Nhưng nếu bỏ ra 1 bông còn 10 bông thì lại cắm đều được vào 2 lọ, mỗi lọ có 5 bông hoa. (SGK)

THỬ TRƯỚC Em cắm thử 11 bông vào các lọ

Bấm số lọ. Mỗi lọ cắm số bông như nhau; bông nào còn thừa ra thì nằm riêng (tô đỏ mận). Không chấm điểm.

HOẠT ĐỘNG 1 Còn 10 bông thì cắm đều được vào mấy lọ?

Mai bỏ ra 1 bông, còn 10 bông. Em chọn mọi số lọ cắm đều được 10 bông, mỗi lọ nhiều hơn 1 bông.

Cô để lửng câu hỏi của SGK: Vậy, số 11 và số 10 có gì khác nhau, điều này có liên quan gì đến số các ước của chúng không? (em sẽ trả lời được sau Hoạt động 3)

Mục tiêu của bài (SGK)
KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮKIẾN THỨC, KĨ NĂNG
Số nguyên tố
Hợp số
• Nhận biết khái niệm số nguyên tố và hợp số.
• Phân tích một số tự nhiên lớn hơn 1 ra thừa số nguyên tố trong những trường hợp đơn giản.
Hết bài này, em biết vì sao 11 bông không cắm đều được mà 10 bông thì được, và biết viết một số thành tích các thừa số nguyên tố bằng sơ đồ cây và sơ đồ cột.

1. Số nguyên tố và hợp số

Mã màu của bài — nối tiếp hình xếp hàng của Bài 8
xám đậm, ô vuông = hợp số (còn tách được) · cam, vòng tròn = số nguyên tố / một hàng đầy · nâu = số hàng, số mũ · đỏ mận = cái lẻ ra (không chia hết) · xanh lơ = số đang xét trong sơ đồ cột
Như Bài 8: a cái xếp mỗi hàng b cái mà vừa đủ hàng, không lẻ, thì b là ước của a.

1.1. 🔍 Tìm tòi – Khám phá: Chia nhóm các số tự nhiên theo số ước

HOẠT ĐỘNG 2 HĐ1 (SGK) — Tìm các ước và số ước của các số trong Bảng 2.1

Mỗi dòng: chọn mọi ước (chia thử từ 1 đến chính số đó, như Bài 8), rồi gõ số ước. Xong cả bảng thì bấm Kiểm tra.

Bảng 2.1
SốCác ướcSố ước
2
3
4
5
6
7
8
9
101; 2; 5; 104
111; 112

HOẠT ĐỘNG 3 HĐ2 và HĐ3 (SGK) — chia hai nhóm; số 1 và số 0

HĐ2. Hãy chia các số cho trong Bảng 2.1 thành hai nhóm: nhóm A gồm các số chỉ có hai ước, nhóm B gồm các số có nhiều hơn hai ước.

Nhóm A (chỉ có hai ước)
Nhóm B (nhiều hơn hai ước)

HĐ3. a) Số 1 có bao nhiêu ước?

b) Số 0 có chia hết cho 2; 5; 7; 2 017; 2 018 không?

Em có nhận xét gì về số ước của 0?

📌 Khung Kiến thức trọng tâm mở ra khi em làm xong Hoạt động 3.

💬 Tròn:Số 11 chỉ có hai ước, số 10 lại có bốn ước.
📌 Kiến thức trọng tâm (SGK)
  • Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó.
  • Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
💬 Pi:Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và không là hợp số.
Cô nói lại

Nhóm A ở Hoạt động 3 chính là các số nguyên tố, nhóm B là các hợp số. Trở lại Mở đầu: 11 là số nguyên tố (chỉ chia hết cho 1 và 11) nên không cắm đều được vào lọ nào mà mỗi lọ nhiều hơn 1 bông; 10 là hợp số, còn ước 2 và 5 nên cắm đều được vào 2 lọ hoặc 5 lọ.

Vì sao Pi nói vậy? Cả hai định nghĩa đều bắt đầu bằng "số tự nhiên lớn hơn 1". Số 1 có một ước, số 0 có vô số ước — nhưng cả hai đều không lớn hơn 1, nên không vào nhà nào.

1.2. Luyện tập 1 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 4 Em hãy tìm nhà thích hợp cho các số trong Bảng 2.1

Mỗi nhà bấm chọn các số được ở nhà đó. Cô thêm hai "vị khách" là 0 và 1 — số nào không thuộc nhà nào thì để ngoài.

Nhà "Số nguyên tố" đã có: 11; …
Nhà "Hợp số" đã có: 10; …

1.3. Cô nói lại bằng hình — máy xếp hình chữ nhật

XEM BẰNG HÌNH Số nguyên tố chỉ xếp được một hàng dài

Chọn một số. Máy xếp chừng ấy chấm thành các hình chữ nhật vừa đủ hàng (mỗi hàng như nhau, không lẻ). Mỗi cách xếp cho hai ước: số hàng và số chấm mỗi hàng. Không chấm điểm.

1.4. Ví dụ 1 (SGK)

Số nào dưới đây là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?   a) 1 975;    b) 17.

Giải (SGK)

a) Số 1 975 có tận cùng là 5 nên nó chia hết cho 5. Do đó, ngoài hai ước là 1 và 1 975 nó còn có thêm ước là 5. Vậy, 1 975 là hợp số.

b) Số 17 chỉ có hai ước là 1 và 17 nên nó là số nguyên tố.

💬 Pi:Để khẳng định một số là hợp số, ta thường sử dụng các dấu hiệu chia hết để tìm ra một ước khác 1 và chính nó.

Cô dặn: muốn nói là hợp số — chỉ cần tìm một ước khác 1 và chính nó (dấu hiệu chia hết của Bài 9 giúp tìm nhanh). Muốn nói là số nguyên tố — phải chắc là không có ước nào khác: chia thử, hoặc tra Bảng số nguyên tố ở cuối sách.

1.5. Luyện tập 2 (SGK) — và cô hỏi thêm

HOẠT ĐỘNG 5 Số nào là số nguyên tố, số nào là hợp số? Vì sao?

a) 1 930

b) 23

Cô hỏi thêm (trước Bài tập 2.19): chọn tất cả các câu đúng.

a) 1 930 có chữ số tận cùng là 0 nên chia hết cho 2 (và cho 5). Ngoài hai ước 1 và 1 930 nó còn có ước 2. Vậy 1 930 là hợp số.

b) Chia thử 23 cho 2, 3, 4, …, 22 thì không lần nào chia hết (hoặc tra Bảng số nguyên tố ở cuối sách: có 23). 23 chỉ có hai ước là 1 và 23 nên là số nguyên tố.

Cô hỏi thêm: "Mọi số lẻ đều là số nguyên tố" sai, vì 9 là số lẻ mà có ba ước 1; 3; 9. "Có hai số liên tiếp cùng là số nguyên tố" đúng: 2 và 3. Câu "mọi …" muốn nói sai chỉ cần một ví dụ ngược lại; câu "có …" muốn nói đúng chỉ cần một ví dụ.

1.6. 🧩 Thử thách nhỏ (SGK)

HOẠT ĐỘNG 6 Giúp Hà đến được phòng chiếu phim

Bạn Hà đang ở ô Hà tìm đường đến phòng chiếu phim (ô Phim, có số 2). Biết rằng chỉ có thể đi từ một ô sang ô chung cạnh có chứa số nguyên tố. Em hãy giúp Hà đến được phòng chiếu phim nhé. (SGK)

💬 Tròn:Để biết một số tự nhiên nhỏ hơn 1 000 có là số nguyên tố hay không, bạn có thể tra bảng số nguyên tố ở cuối sách.
✔ Xong phần 1! Số nguyên tố: lớn hơn 1, chỉ có hai ước. Hợp số: lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước. Phần 2: viết một hợp số thành tích của những số nguyên tố. Đứng dậy vươn vai một phút rồi sang phần 2.

2. Phân tích một số ra thừa số nguyên tố

12 = 2 · 6   (2 là số nguyên tố)

💬 Tròn:2 là ước nguyên tố của 12 hay 2 là một thừa số nguyên tố của tích 2 · 6.

2.1. 📖 Đọc hiểu – Nghe hiểu: Phân tích một số tự nhiên ra thừa số nguyên tố

Mọi hợp số đều có thể phân tích được thành tích của các thừa số nguyên tố. Ví dụ, ta phân tích số 24 như sau: (SGK, Hình 2.1)

SƠ ĐỒ CÂY Hình 2.1 — tách 24 cho tới khi chỉ còn số nguyên tố

Bấm «Bước tiếp». Số trong ô vuông xám là hợp số — còn tách được; số trong vòng tròn cam là số nguyên tố — dừng lại. Trước mỗi bước, em đoán máy sẽ tách số nào.

📖 Đọc hiểu (SGK)
  • Người ta quy ước dạng phân tích ra thừa số nguyên tố của một số nguyên tố là chính nó.
  • Khi phân tích một số ra thừa số nguyên tố, trong kết quả ta thường viết các thừa số theo thứ tự từ bé đến lớn và viết tích các thừa số giống nhau dưới dạng luỹ thừa.

2.2. ❓ Câu hỏi và 🗣️ Tranh luận (SGK)

HOẠT ĐỘNG 7 Kết quả của Việt đúng hay sai? · Bạn nào đúng nhỉ?

Bạn Việt phân tích số 60 ra thừa số nguyên tố và cho kết quả 60 = 3 · 4 · 5. Kết quả của Việt đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.

Cây của Việt dừng sớm: còn một hợp số. Em bấm vào số đó để tách tiếp, rồi viết lại kết quả (từ bé đến lớn, viết gọn bằng luỹ thừa):

60 = 2 · ·

🗣️ Tranh luận. Bạn nào đúng nhỉ?

💬 Tròn:Số 7 không phân tích được thành tích các thừa số nguyên tố.
💬 Vuông:Phân tích ra thừa số nguyên tố của số 7 là 7.

2.3. 📖 Đọc hiểu – Nghe hiểu: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cây

Quá trình phân tích số 24 ra thừa số nguyên tố như trên có thể được trình bày dưới dạng một sơ đồ như Hình 2.1 gọi là sơ đồ cây. Số 24 còn có thể phân tích ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cây khác như Hình 2.2. (SGK)

SƠ ĐỒ CÂY Hình 2.2 — cùng số 24, tách cách khác

Lần này bắt đầu bằng 24 = 4 × 6. Em đoán trước: cuối cùng có được cùng các thừa số như Hình 2.1 không?

2.4. ❓ Câu hỏi (SGK) — và cây đi ngược

HOẠT ĐỘNG 8 Tìm các số còn thiếu trong sơ đồ cây

① Hình 2.3 (SGK). Phân tích số 18: 18 = 3 × ?; ? = 2 × ?.

  • 18
    • 3
      • 2

Vậy 18 = 2 · 3

② Cô soạn thêm (trước Bài tập 2.22b): cây đi ngược — biết các số ở dưới, tìm số ở trên. ? = 4 × ?; 4 = 2 × 2; ? = 3 × 7.

    • 4
      • 2
      • 2
      • 3
      • 7

Vậy số ở trên cùng = 2 · 3 · 7

2.5. 📖 Đọc hiểu – Nghe hiểu: Phương pháp phân tích theo sơ đồ cột

Ta còn có thể phân tích một số ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột. Ví dụ, ta phân tích số 24 thành tích các thừa số nguyên tố theo cách làm như sau: (SGK)

SƠ ĐỒ CỘT Số 24 — mỗi lượt chia cho ước nguyên tố nhỏ nhất

Bấm «Bước tiếp». Số đang xét viền xanh lơ; bên phải vạch là ước nguyên tố nhỏ nhất của nó; thương viết xuống dòng dưới. Dừng khi được 1.

Nhận xét (SGK) Sơ đồ phân tích số 24 thành tích các thừa số nguyên tố như trên được gọi là sơ đồ cột.

Nhận xét. Trong hai cách phân tích số 24 ra thừa số nguyên tố, nếu viết các thừa số nguyên tố theo thứ tự từ bé đến lớn và tích các thừa số nguyên tố giống nhau dưới dạng luỹ thừa thì dù phân tích bằng cách nào, ta cũng nhận được cùng một kết quả.

Hình 2.1, Hình 2.2 và sơ đồ cột đều cho 24 = 23 · 3.

2.6. Ví dụ 2 (SGK)

Phân tích số 70 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột.

702
355
77
1

Vậy, 70 = 2 · 5 · 7. (SGK)

Cô dặn: 70 chẵn nên chia cho 2 trước; 35 không chẵn, tổng các chữ số 3 + 5 = 8 không chia hết cho 3, tận cùng 5 — chia cho 5; 7 là số nguyên tố. Dấu hiệu chia hết của Bài 9 giúp em tìm ước nguyên tố nhỏ nhất thật nhanh.

2.7. ❓ Câu hỏi và Luyện tập 3 (SGK)

HOẠT ĐỘNG 9 Sơ đồ cột: điền số còn thiếu, rồi tự phân tích 36 và 105

❓ Tìm các số còn thiếu trong phân tích số 30 ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột:

302
3
5
1

Luyện tập 3. Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố theo sơ đồ cột: a) 36; b) 105.

Mỗi dòng: chọn ước nguyên tố nhỏ nhất của số đang xét, rồi gõ thương xuống dòng dưới.

a) 36

Vậy 36 = 2 · 3

b) 105

Vậy 105 = · ·

2.8. Cô soạn thêm — phân tích một tích các luỹ thừa (trước Bài tập 2.21)

HOẠT ĐỘNG 10 Phân tích B = 252 · 8 ra thừa số nguyên tố — không cần tính B

Không nhân ra số lớn. Phân tích từng cơ số trước, rồi dùng quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số của Bài 6: am · an = am + n.

① 25 = 5 · 5 = 5    8 = 2 · 2 · 2 = 2

② 252 = 25 · 25 = 52 · 52 = 5

③ Viết theo thứ tự từ bé đến lớn: B = 2 · 5

Bài tập (SGK)

Phần này em tự làm vào vở Cô chỉ để lại gợi ý, không có lời giải sẵn. Làm xong em gửi lại bài, cô chữa từng câu.

2.17. Phân tích các số sau ra thừa số nguyên tố: 70; 115.

Dùng sơ đồ cột (hoặc sơ đồ cây) như Luyện tập 3: mỗi lượt chia cho ước nguyên tố nhỏ nhất — dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5 giúp tìm nhanh. Số 70 là số của Ví dụ 2: em che lời giải lại, tự làm rồi mới đối chiếu. Viết kết quả từ bé đến lớn.

2.18. Kết quả phân tích các số 120; 102 ra thừa số nguyên tố của bạn Nam như sau: 120 = 2 · 3 · 4 · 5; 102 = 2 · 51. Theo em, kết quả của Nam đúng hay sai? Nếu sai, em hãy sửa lại cho đúng.

Giống Câu hỏi về bạn Việt (mục 2.2): soát từng thừa số — nó có phải số nguyên tố không (còn chia hết cho 2, 3, 5, … không)? Thừa số nào chưa phải số nguyên tố thì tách tiếp, rồi viết lại từ bé đến lớn, gọn bằng luỹ thừa.

2.19. Các khẳng định sau đúng hay sai? Vì sao?

a) Ước nguyên tố của 30 là 5 và 6;   b) Tích của hai số nguyên tố bất kì luôn là số lẻ;   c) Ước nguyên tố nhỏ nhất của số chẵn là 2;   d) Mọi bội của 3 đều là hợp số;   e) Mọi số chẵn đều là hợp số.

Câu có chữ "mọi", "bất kì", "luôn": chỉ cần một ví dụ ngược lại là câu sai; muốn nói đúng thì phải giải thích được cho mọi số (như phần "Cô hỏi thêm" ở mục 1.5). Thử với vài số nhỏ nhất trước. Câu a: "ước nguyên tố" nghĩa là vừa là ước, vừa là số nguyên tố.

2.20. Kiểm tra xem các số sau là số nguyên tố hay hợp số bằng cách dùng dấu hiệu chia hết hoặc tra bảng số nguyên tố: 89; 97; 125; 541; 2 013; 2 018.

Trước hết thử các dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5, 9 (Bài 9): tìm được một ước khác 1 và chính nó thì là hợp số (lời Pi ở Ví dụ 1). Không tìm được thì tra Bảng số nguyên tố ở cuối sách (các số nhỏ hơn 1 000).

2.21. Hãy phân tích A ra thừa số nguyên tố: A = 44 · 95.

Làm như bài B ở mục 2.8: phân tích riêng từng cơ số 4 và 9 ra thừa số nguyên tố, viết mỗi luỹ thừa thành tích rồi dùng quy tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số (Bài 6). Không cần tính A.

2.22. Tìm các số còn thiếu trong các sơ đồ phân tích một số ra thừa số nguyên tố sau:

a) Sơ đồ cột:

2102
?3
35?
?7
1

b) Sơ đồ cây: ? = 6 × ?; 6 = 2 × 3; ? = 3 × ?; ? = 5 × 7.

a) Như Câu hỏi về số 30: số dòng dưới = số dòng trên : số bên phải; số bên phải là ước nguyên tố nhỏ nhất của số bên trái. b) Như cây đi ngược ở mục 2.4: bắt đầu từ dòng cuối cùng, đi dần lên — mỗi ô bằng tích hai ô con của nó.

2.23. Một lớp có 30 học sinh. Cô giáo muốn chia lớp thành các nhóm để thực hiện các dự án học tập nhỏ. Biết rằng, các nhóm đều có số người bằng nhau và có nhiều hơn 1 người trong mỗi nhóm. Hỏi mỗi nhóm có thể có bao nhiêu người?

Giống cắm hoa ở Mở đầu: chia đều không lẻ thì số người mỗi nhóm phải là một ước của 30. Tìm tất cả các ước của 30 (Bài 8), rồi bỏ những số không thoả điều kiện của đề.

2.24. Trong nghi lễ thượng cờ lúc 6 giờ sáng và hạ cờ lúc 21 giờ hằng ngày ở Quảng trường Ba Đình, đội tiêu binh có 34 người gồm 1 sĩ quan chỉ huy đứng đầu và 33 chiến sĩ. Hỏi có bao nhiêu cách sắp xếp 33 chiến sĩ thành các hàng, sao cho mỗi hàng có số người như nhau?

Chỉ xếp 33 chiến sĩ (sĩ quan đứng riêng). Mỗi hàng như nhau, không lẻ: số người mỗi hàng là một ước của 33 — như máy xếp hình chữ nhật ở mục 1.3, mỗi ước cho một cách xếp. Tìm các ước của 33 rồi đếm.

Em có biết? (đọc thêm, không bắt buộc)

ĐỌC THÊM Sàng Eratosthenes (đọc là Ơ-ra-tô-xten) — tìm các số nguyên tố nhỏ hơn 50

Sàng Eratosthenes là một thuật toán cổ để tìm các số nguyên tố nhỏ hơn hoặc bằng một số tự nhiên N cho trước, dựa theo ý tưởng của nhà toán học cổ Hi Lạp là Eratosthenes. Bấm «Bước tiếp» để làm theo năm bước của SGK.

Cách làm như trên giống như việc dùng một cái sàng để loại bỏ số 1 và các hợp số. Do đó nó có tên là sàng Eratosthenes. Eratosthenes sinh năm 276 trước Công nguyên. (SGK)

Chốt bài

SỐ NGUYÊN TỐ Số tự nhiên lớn hơn 1 mới xét 0 và 1: không thuộc nhà nào 7: một hàng dài Số nguyên tố Chỉ có hai ước: 1 và chính nó Chỉ xếp được một hàng dài 2; 3; 5; 7; 11; 13; … 6 = 2 hàng × 3 Hợp số Có nhiều hơn hai ước Có ước khác 1 và chính nó Dấu hiệu chia hết: 1 975 ⋮ 5 12 2 6 2 3 Sơ đồ cây Tách đến khi mọi lá là số nguyên tố Tách cách nào cũng cùng kết quả 12 = 2 · 2 · 3 = 2² · 3 702 355 77 1 Sơ đồ cột Chia cho ước nguyên tố nhỏ nhất Chia tiếp đến khi được 1 70 = 2 · 5 · 7
Sơ đồ tư duy của cả bài — mỗi ô có một hình nhỏ nhắc lại hoạt động em đã làm. Em chép vào vở, tự vẽ thêm ví dụ.
  1. Số nguyên tố là số tự nhiên lớn hơn 1, chỉ có hai ước là 1 và chính nó. Hợp số là số tự nhiên lớn hơn 1, có nhiều hơn hai ước.
  2. Số 0 và số 1 không là số nguyên tố và không là hợp số. Số nguyên tố nhỏ nhất là 2.
  3. Muốn nói một số là hợp số: tìm một ước khác 1 và chính nó (dấu hiệu chia hết). Muốn nói là số nguyên tố: chia thử hoặc tra Bảng số nguyên tố.
  4. Phân tích ra thừa số nguyên tố: viết số đó thành tích mà mọi thừa số đều là số nguyên tố — bằng sơ đồ cây hoặc sơ đồ cột (mỗi lượt chia cho ước nguyên tố nhỏ nhất).
  5. Viết kết quả từ bé đến lớn, thừa số giống nhau viết thành luỹ thừa: 24 = 23 · 3. Làm cách nào cũng ra cùng một kết quả.

HOẠT ĐỘNG 11 Tự kiểm tra 1 phút — em đã nắm bài chưa?

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Làm đúng hết rồi mới sang Bài tập 2.17 – 2.24.

① Chọn tất cả các số nguyên tố.

② Kết quả phân tích 150 ra thừa số nguyên tố là:

③ Trong kết quả phân tích 72 ra thừa số nguyên tố, số mũ của 2 là

④ Số 0 có phải hợp số không?

Bảy lỗi hay gặp nhất ở bài này

LỗiSaiĐúng
Coi 1 là số nguyên tố"1 chỉ chia hết cho 1 và chính nó nên là số nguyên tố"1 chỉ có một ước; số nguyên tố phải lớn hơn 1 và có hai ước
Coi 0 là hợp số"0 có nhiều ước nên là hợp số"Hợp số phải là số tự nhiên lớn hơn 1: 0 không là hợp số
Nghĩ số lẻ nào cũng là số nguyên tố"91 lẻ nên là số nguyên tố"91 = 7 · 13 là hợp số
Kết quả phân tích còn thừa số là hợp số60 = 3 · 4 · 54 = 2 · 2 nên 60 = 22 · 3 · 5
Sơ đồ cột chia cho hợp số36 chia cho 4, rồi cho 9Mỗi lượt chia cho ước nguyên tố nhỏ nhất: 2, 2, 3, 3
Cây đi ngược: cộng thay vì nhân? = 4 × 21 mà viết 25Ô trên = tích hai ô con: 4 · 21 = 84
Phân tích 252 mà quên 252 = 25 · 25252 = 52252 = 52 · 52 = 54
Làm tiếp Bài tập 2.17 → 2.24 trong SGK. Làm xong gửi lại, cô chữa. Bài sau: Luyện tập chung (ôn Bài 8 – 10), rồi Bài 11. Ước chung. Ước chung lớn nhất.