LUYỆN TẬP CHUNG (sau Bài 5) — ÔN BÀI 1 ĐẾN BÀI 5

Toán 6 · Chương I. Tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống

Bài ôn tương tác Hệ thống kiến thức Bài 1–5 · ghép tính chất · tập các chữ số · sơ đồ đoạn thẳng · bậc giá Bài tập 1.31–1.35 chỉ có gợi ý, không có đáp án

1. Hệ thống kiến thức — Bài 1 đến Bài 5

Buổi ôn này để làm gì? SGK không có bài học mới ở đây: chỉ có 3 ví dụ và 5 bài tập (1.31–1.35) dùng lại kiến thức của năm bài đầu. Em đọc lướt năm thẻ dưới (khung vàng là lời nguyên văn SGK), làm hai hoạt động nhớ nhanh, rồi mới sang ví dụ.

Bài 1Tập hợp

📌 SGK

Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy được gọi là những phần tử của tập hợp.

x là một phần tử của tập A, kí hiệu là x ∈ A; y không là phần tử của tập A, kí hiệu là y ∉ A.

Hai cách mô tả: liệt kê trong { } — thứ tự tuỳ ý, mỗi phần tử chỉ được viết một lần, ngăn bởi dấu ";" · nêu dấu hiệu đặc trưng: P = {n ∈ ℕ | n < 6}. ℕ = {0; 1; 2; 3; …}, ℕ* = {1; 2; 3; …}.

Hay sai: viết một phần tử hai lần · dùng dấu "," · quên số 0 thuộc ℕ nhưng không thuộc ℕ*.

Bài 2Cách ghi số tự nhiên

📌 SGK

Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó.

Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn vị ở hàng liền trước nó. Ví dụ SGK: 236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6. Chữ số đầu tiên của số khác 0 thì khác 0. Số La Mã: I = 1, V = 5, X = 10, IV = 4, IX = 9; không có số La Mã nào biểu diễn số 0.

Hay sai: lẫn chữ số (5) với giá trị của nó (500) · đếm hàng từ trái sang.

Bài 3Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên

📌 SGK (trích)

Nếu số a nhỏ hơn số b thì trên tia số nằm ngang điểm a nằm bên trái điểm b. (…)

Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau (…).

Nếu a < b và b < c thì a < c (tính chất bắc cầu).

Chú ý (SGK). Số 0 không có số tự nhiên liền trước và là số tự nhiên nhỏ nhất. a ≤ b nghĩa là "a < b hoặc a = b".

Hay sai: đề ghi "< 7" mà vẫn lấy số 7 · quên số 0 khi liệt kê.

Bài 4Phép cộng và phép trừ

📌 SGK

Phép cộng số tự nhiên có các tính chất: Giao hoán: a + b = b + a. Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c).

a + 0 = 0 + a = a. Pi: "Trong tập hợp ℕ, phép trừ a − b chỉ thực hiện được nếu a ≥ b." Cộng nhiều số: nhóm các số hạng có tổng tròn chục, tròn trăm (nếu có).

Hay sai: đặt tính lệch cột · trừ có nhớ mà quên nhớ · "tìm x" chọn nhầm phép ngược.

Bài 5Phép nhân và phép chia

📌 SGK

Phép nhân có các tính chất: Giao hoán: ab = ba. Kết hợp: (ab)c = a(bc). Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac.

Với hai số tự nhiên a và b đã cho (b khác 0), ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và r sao cho a = bq + r, trong đó 0 ≤ r < b. (r = 0: phép chia hết; r ≠ 0: phép chia có dư.)

a · 1 = a; a · 0 = 0. Pi: "Trong phép chia có dư, số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia."

Hay sai: tích riêng quên lùi cột · quên chữ số 0 ở thương · bài "ít nhất bao nhiêu xe" quên thêm xe cho số dư.

HOẠT ĐỘNG 1 Nhớ nhanh: mỗi đẳng thức dùng tính chất nào?

Kéo thẻ (hoặc bấm thẻ rồi bấm ô) để ghép. Có hai thẻ thừa.

Đẳng thứcTính chất
58 + 37 = 37 + 58
(19 + 6) + 4 = 19 + (6 + 4)
12 · 5 = 5 · 12
(7 · 25) · 4 = 7 · (25 · 4)
9 · (10 + 2) = 9 · 10 + 9 · 2
64 · 0 = 0

HOẠT ĐỘNG 2 Trắc nghiệm nhanh: chọn tất cả câu đúng

Mỗi câu dùng một ý của một thẻ phía trên. Chọn xong bấm Kiểm tra.

☕ Nghỉ một phút rồi sang ba ví dụ SGK.

2. Ba ví dụ của SGK — em tự làm trước, rồi mới xem lời giải

HOẠT ĐỘNG 3 Ví dụ 1 (SGK) — số n = 280 650

n = 280 650

a) Chữ số hàng nghìn của n là ; chữ số hàng trăm nghìn của n là .

b) Viết tập hợp M các chữ số của n: bấm lần lượt từng chữ số của n.

c) Chữ số 8 trong số n có giá trị bằng ; chữ số 6 có giá trị bằng .

d) Biểu diễn n thành tổng giá trị các chữ số (viết gọn — bỏ các số hạng có chữ số 0): điền giá trị của mỗi hàng.

280 650 = 2 · + 8 · + 6 · + 5 ·

Vì sao được bỏ 0 · 1 000 và 0 · 1? Vì a · 0 = 0 (Chú ý Bài 5) và cộng với 0 thì tổng không đổi (Chú ý Bài 4).

Giải (SGK). a) Chữ số hàng nghìn của n là 0; chữ số hàng trăm nghìn của n là 2.

b) M = {2; 8; 0; 6; 5}.

c) Chữ số 8 nằm ở hàng chục nghìn nên có giá trị bằng 8 · 10 000 = 80 000; chữ số 6 nằm ở hàng trăm nên có giá trị bằng 6 · 100 = 600.

d) 280 650 = 2 · 100 000 + 8 · 10 000 + 0 · 1 000 + 6 · 100 + 5 · 10 + 0 · 1, viết gọn là 280 650 = 2 · 100 000 + 8 · 10 000 + 6 · 100 + 5 · 10.

Để ý: số n có 6 chữ số nhưng tập M chỉ có 5 phần tử — chữ số 0 có mặt hai lần, chỉ viết một lần.

HOẠT ĐỘNG 4 Ví dụ 2 (SGK) — khách du lịch quốc tế

Số khách du lịch quốc tế đến nước ta trong quý I và quý II của một năm lần lượt là 6 526 300 người và 3 514 500 người. Để hoàn thành kế hoạch cả năm đón 22 000 000 khách du lịch quốc tế, hai quý cuối năm đó ngành du lịch Việt Nam phải phấn đấu có bao nhiêu khách du lịch quốc tế đến thăm đất nước ta?

① Hai quý đầu năm: 6 526 300 + 3 514 500 =

② Cả năm là cả thanh 22 000 000; hai quý đầu là một phần. Gọi x là số khách hai quý cuối — em chọn cách tìm x rồi tính.

Giải (SGK). Trong hai quý đầu năm, số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam là 6 526 300 + 3 514 500 = 10 040 800 (người).

Để đạt kế hoạch 22 000 000 du khách, số khách du lịch quốc tế đến Việt Nam trong hai quý cuối năm cần đạt là 22 000 000 − 10 040 800 = 11 959 200 (người).

HOẠT ĐỘNG 5 Ví dụ 3 (SGK) — ánh sáng từ Mặt Trời

Mặt Trời Trái Đất 8 phút 19 giây mỗi giây ≈ 300 000 km

Ánh sáng đi từ Mặt Trời đến Trái Đất hết khoảng 8 phút 19 giây, mỗi giây ánh sáng đi được khoảng 300 000 km (theo vnexpress.net). Hỏi Trái Đất cách Mặt Trời khoảng bao nhiêu kilômet?

① 1 phút = 60 giây, nên 8 phút =

② Thời gian ánh sáng đi: 8 phút 19 giây =

Nhớ lại (lớp dưới) Nhân với số có tận cùng là chữ số 0: nhân phần khác 0 trước, rồi viết thêm vào bên phải bấy nhiêu chữ số 0.

③ Khoảng cách: 499 · 300 000 =

Giải (SGK). 1 phút = 60 giây; 8 phút = 60 giây · 8 = 480 (giây). Thời gian ánh sáng đi từ Mặt Trời đến Trái Đất khoảng 480 + 19 = 499 (giây). Mỗi giây ánh sáng đi được khoảng 300 000 km nên Mặt Trời cách Trái Đất khoảng 499 · 300 000 = 149 700 000 (km).

3. Trước khi làm bài tập — ba dạng mới (số riêng của cô)

Bài tập 1.31, 1.32, 1.35 có ba dạng mà các bài trước chưa làm mẫu. Cô soạn ba câu cùng kiểu nhưng khác số, khác cách hỏi.

HOẠT ĐỘNG 6 "Không nhỏ hơn", "không lớn hơn" — chuẩn bị cho 1.31

Gọi B là tập hợp các số tự nhiên không nhỏ hơn 5 và nhỏ hơn 9.

① "x không nhỏ hơn 5" viết bằng kí hiệu là

② Bấm chọn trên tia số các điểm của tập B = {x ∈ ℕ | 5 ≤ x < 9}, rồi bấm Kiểm tra.

HOẠT ĐỘNG 7 Số lớn nhất, số nhỏ nhất có các chữ số khác nhau — chuẩn bị cho 1.32

Cô nói lại Muốn số lớn nhất: hàng cao nhất đặt chữ số lớn nhất được phép, rồi từ trái sang phải cứ thế chọn chữ số lớn nhất còn lại. Muốn số nhỏ nhất: làm ngược lại — nhưng nhớ Chú ý 1 (Bài 2): chữ số đầu tiên khác 0. "Các chữ số khác nhau" thì mỗi chữ số dùng một lần.

① Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau và đều là số chẵn:

② Số nhỏ nhất có ba chữ số khác nhau, trong đó có chữ số 7:

HOẠT ĐỘNG 8 Giá tính theo bậc — chuẩn bị cho 1.35

Giá cước một hãng taxi: km thứ nhất giá 12 000 đồng; từ km thứ hai trở đi, mỗi km giá 9 000 đồng. Bạn Lan đi taxi 7 km. Hỏi Lan phải trả bao nhiêu tiền?

cả quãng đường: 7 km — mỗi ô 1 km 1234 567 bậc 1:12 000 đ bậc 2: ? km, mỗi km 9 000 đ bậc 2: 6 km, mỗi km 9 000 đ
Mỗi ô là 1 km. Ô vàng tính giá bậc 1, các ô xanh bạc hà tính giá bậc 2.

① Số km tính theo giá 9 000 đồng là

② Số tiền Lan phải trả:

Bài 1.35 cũng vậy: tách 115 số điện thành từng bậc (mỗi bậc bao nhiêu số?), tính tiền từng bậc rồi cộng lại.

Bài tập (SGK)

Phần này em tự làm vào vở Cô chỉ để lại gợi ý, không có lời giải sẵn. Làm xong em gửi lại bài, cô chữa từng câu.

1.31. Gọi A là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 3 và không lớn hơn 7.

a) Viết tập hợp A bằng hai cách: Liệt kê các phần tử và nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử;

b) Trong các số tự nhiên nhỏ hơn 10, những số nào không phải là phần tử của tập A?

"Không lớn hơn 7" nghĩa là < 7 hay ≤ 7? (Hoạt động 6 làm với "không nhỏ hơn".) Số 3 và số 7, số nào thuộc A? a) Cách 2 viết như {x ∈ ℕ | … } với hai dấu so sánh. b) Viết đủ các số tự nhiên nhỏ hơn 10 (đừng quên số 0), rồi gạch bỏ những số thuộc A.

1.32.

a) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số;

b) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau;

c) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số chẵn;

d) Viết số tự nhiên nhỏ nhất có bốn chữ số khác nhau và đều là số lẻ.

Chọn từ hàng cao nhất sang phải, mỗi hàng chữ số nhỏ nhất được phép. Hàng cao nhất khác 0; câu a được lặp chữ số, câu b, c, d thì không. Câu c: liệt kê trước các chữ số chẵn; câu d: các chữ số lẻ — trong mỗi nhóm có chữ số 0 không?

1.33. Ta đã biết: Giá trị của mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân phụ thuộc vào vị trí của nó. Chẳng hạn, chữ số 2 có giá trị bằng 2 nếu nó nằm ở hàng đơn vị, có giá trị bằng 20 nếu nó nằm ở hàng chục, … Tuy nhiên, có một chữ số mà giá trị của nó không thay đổi dù nó nằm ở bất kì vị trí nào, đó là chữ số nào?

Giá trị của chữ số c ở hàng chục là c · 10, ở hàng trăm là c · 100. Em thử lần lượt từng chữ số: với chữ số nào thì c · 1, c · 10, c · 100 bằng nhau? Viết câu trả lời kèm lí do.

1.34. Một xe ô tô chở 30 bao gạo và 40 bao ngô. Biết rằng mỗi bao gạo nặng 50 kg, mỗi bao ngô nặng 60 kg. Hỏi xe ô tô đó chở tất cả bao nhiêu kilôgam gạo và ngô?

Hai loại bao, mỗi loại một khối lượng — đừng cộng số bao rồi nhân một lần. Tính khối lượng gạo, khối lượng ngô (nhân số tròn chục: nhân phần khác 0 rồi viết thêm chữ số 0), rồi cộng lại.

1.35. Trong tháng 7 nhà ông Khánh dùng hết 115 số điện. Hỏi ông Khánh phải trả bao nhiêu tiền điện? Cho biết đơn giá điện như sau:

Giá tiền cho 50 số đầu tiên là 1 678 đồng/số;

Giá tiền cho 50 số tiếp theo (từ số 51 đến số 100) là 1 734 đồng/số;

Giá tiền cho 100 số tiếp theo (từ số 101 đến số 200) là 2 014 đồng/số.

Làm như Hoạt động 8: vẽ một thanh 115 số, chia thành các bậc. 115 số rơi vào những bậc nào, mỗi bậc bao nhiêu số? (Bậc 3 có tới 100 số, nhưng ông Khánh có dùng hết không?) Tính tiền từng bậc bằng đặt tính nhân thẳng cột, rồi cộng.

Chốt bài

  1. Tập hợp: mỗi phần tử viết một lần, ngăn bởi dấu ";"; 0 ∈ ℕ, 0 ∉ ℕ*.
  2. Số tự nhiên: giá trị chữ số = chữ số · giá trị của hàng; mỗi số là tổng giá trị các chữ số của nó.
  3. Thứ tự: "không nhỏ hơn" là ≥, "không lớn hơn" là ≤; số 0 nhỏ nhất, không có số liền trước.
  4. Tính chất: giao hoán đổi chỗ, kết hợp đổi cách nhóm, phân phối nhân với một tổng; phép chia có dư: 0 < r < b.
  5. Lời văn: tách bài toán thành từng phần (từng bậc giá, từng loại bao, từng quý), tính từng phần rồi gộp.

HOẠT ĐỘNG 9 Tự kiểm tra 1 phút

Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập.

① Tập hợp các chữ số của số 5 050 có phần tử.

② Chữ số 4 trong số 24 813 có giá trị là

③ Tính hợp lí: 23 · 17 + 23 · 83 =

④ Chia 37 cho 5 được thương 7, số dư là

Sáu lỗi hay gặp khi ôn Bài 1–5

LỗiSaiĐúng
Viết lặp phần tửM = {2; 8; 0; 6; 5; 0}M = {2; 8; 0; 6; 5}
Lẫn chữ số với giá trịchữ số 8 trong 280 650 có giá trị 88 · 10 000 = 80 000
"Không nhỏ hơn" hiểu thành "lớn hơn"5 ∉ {x ∈ ℕ | 5 ≤ x < 9}5 thuộc tập ấy vì 5 ≤ 5
Đổi 1 phút thành 100 giây8 phút 19 giây = 819 giây8 · 60 + 19 = 499 (giây)
Số nhỏ nhất bắt đầu bằng 0017107 (chữ số đầu khác 0)
Giá theo bậc: tính cả quãng một giá7 · 9 000 = 63 00012 000 + 6 · 9 000 = 66 000
Làm tiếp Bài tập 1.31 → 1.35 trong SGK. Bài sau: Bài 6. Luỹ thừa với số mũ tự nhiên; sau Bài 7 là Luyện tập chung thứ hai.