Toán 6 · Chương I. Tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài ôn tương tác Sơ đồ cả chương · bảng tổng kết 7 bài · phân loại · đặt tính · máy thu gọn · sơ đồ đoạn thẳng Bài tập 1.54–1.59 chỉ có gợi ý, không có đáp án| Bài | Câu then chốt (nguyên văn SGK) | Lỗi hay gặp |
|---|---|---|
| 1. Tập hợp | x là một phần tử của tập A, kí hiệu là x ∈ A (…). (…) mỗi phần tử chỉ được viết một lần. Ta còn dùng kí hiệu ℕ* để chỉ tập hợp các số tự nhiên khác 0. | Viết lặp phần tử; dùng dấu ","; coi 0 ∈ ℕ*. |
| 2. Cách ghi số tự nhiên | Mỗi số tự nhiên viết trong hệ thập phân đều biểu diễn được thành tổng giá trị các chữ số của nó. | Lẫn chữ số với giá trị; thiếu chữ số 0 khi viết số từ lời đọc. |
| 3. Thứ tự | Mỗi số tự nhiên có đúng một số liền sau (…). Nếu a < b và b < c thì a < c. Số 0 không có số tự nhiên liền trước và là số tự nhiên nhỏ nhất. | "< 7" vẫn lấy 7; quên số 0. |
| 4. Cộng, trừ | Giao hoán: a + b = b + a. Kết hợp: (a + b) + c = a + (b + c). Pi: "Trong tập hợp ℕ, phép trừ a − b chỉ thực hiện được nếu a ≥ b." | Đặt tính lệch cột; trừ có nhớ quên nhớ. |
| 5. Nhân, chia | Phân phối của phép nhân đối với phép cộng: a(b + c) = ab + ac. (…) ta luôn tìm được đúng hai số tự nhiên q và r sao cho a = bq + r, trong đó 0 ≤ r < b. | Quên lùi tích riêng; quên 0 ở thương; "ít nhất bao nhiêu xe" quên xe cho số dư. |
| 6. Luỹ thừa | Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a. Khi nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ. Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ của số chia. | 23 = 6; nhân cả cơ số; chia số mũ. |
| 7. Thứ tự thực hiện | ❶ Với các biểu thức không có dấu ngoặc: Luỹ thừa → Nhân và chia → Cộng và trừ. ❷ Với các biểu thức có dấu ngoặc: trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau ( ) → [ ] → { }. | Tính trái sang phải bất kể dấu; bỏ quên ngoặc. |
Kéo tên bài vào ô bên cạnh mỗi ví dụ (hoặc bấm thẻ rồi bấm ô).
| Ví dụ | Thuộc bài |
|---|---|
| 7 ∉ {1; 4; 8; 9} | |
| XXIV = 24 | |
| a < 5 và 5 < 7 suy ra a < 7 | |
| 13 − 20 không thực hiện được trong ℕ | |
| 50 = 7 · 7 + 1 | |
| 105 · 103 = 108 | |
| (2 + 3) · 4 = 5 · 4 = 20 |
① Số liền sau của 99 999 là
② 83 : 9 được
③ 34 bằng
④ Trong 50 − 2 · 32, phép tính làm đầu tiên là
① Viết số: Hai mươi tỉ không trăm linh năm triệu ba trăm nghìn không trăm mười hai.
② Bấm vào chữ số có giá trị theo lần lượt câu hỏi trong bảng:
① Tính 3 046 · 257 — gõ từng chữ số; trước mỗi tích riêng thứ hai trở đi, em bấm ô bắt đầu của nó (nhớ lùi một cột).
② Tính 8 437 : 412 — chia, nhân, trừ, hạ; lượt nào chưa chia được thì viết 0 ở thương.
Bấm vào dấu (hoặc số mũ) của phép làm trước, rồi gõ kết quả. Mở hộp trong cùng trước.
Có 100 người đi tham quan, mỗi xe chở được 16 người. Cần ít nhất bao nhiêu xe để chở hết mọi người?
① 100 : 16 được thương , dư .
② Số xe ít nhất là
Một rạp có 250 ghế. Nếu bán hết vé thì rạp thu được 15 000 000 đồng. Tối nay rạp thu được 10 800 000 đồng. Hỏi tối nay còn bao nhiêu ghế trống?
① Giá một vé: 15 000 000 : 250 =
② Số vé bán được tối nay: 10 800 000 : 60 000 =
③ Tổng số ghế là cả thanh; ghế đã bán là một phần. Gọi x là số ghế trống — chọn cách tìm rồi tính.
1.54. Viết số tự nhiên a sau đây: Mười lăm tỉ hai trăm sáu mươi bảy triệu không trăm hai mươi mốt nghìn chín trăm linh tám.
a) Số a có bao nhiêu chữ số? Viết tập hợp các chữ số của a;
b) Chữ số hàng triệu là chữ số nào?
c) Trong a có hai chữ số 1 nằm ở những hàng nào? Mỗi chữ số ấy có giá trị bằng bao nhiêu?
1.55.
a) Số 2 020 là số liền sau của số nào, là số liền trước của số nào?
b) Cho số tự nhiên a khác 0. Số liền trước của a là số nào? Số liền sau của a là số nào?
c) Trong các số tự nhiên, số nào không có số liền sau? Số nào không có số liền trước?
1.56. Tìm tích, thương và số dư (nếu có):
a) 21 759 · 1 862; b) 3 789 : 231; c) 9 848 : 345.
1.57. Tính giá trị của biểu thức: 21 · [(1 245 + 987) : 23 − 15 · 12] + 21.
1.58. Khối 6 có 320 học sinh đi tham quan. Nhà trường cần thuê ít nhất bao nhiêu xe ô tô 45 chỗ ngồi để đủ chỗ cho tất cả học sinh?
1.59. Một phòng chiếu phim có 18 hàng ghế, mỗi hàng có 18 ghế. Giá một vé xem phim là 50 000 đồng.
a) Tối thứ Bảy, tất cả các vé đều được bán hết. Số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
b) Tối Chủ nhật còn 41 vé không bán được. Hỏi số tiền bán vé thu được là bao nhiêu?
c) Tối thứ Hai, số tiền bán vé thu được là 10 550 000 đồng. Hỏi có bao nhiêu vé không bán được?
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập.
① Số liền trước của 1 000 là
② Chữ số 6 trong số 3 614 207 có giá trị là
③ 23 · 22 = 2n với n =
④ 20 − 12 : 4 · 2 =