Toán 6 · Chương I. Tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài giảng tương tác Bàn cờ rải thóc · máy luỹ thừa · hình vuông chấm · khối lập phương · thẻ thừa số dồn lại và bị chia đi Bài tập 1.36–1.45 chỉ có gợi ý, không có đáp ánTruyền thuyết Ấn Độ kể rằng, người phát minh ra bàn cờ vua đã chọn phần thưởng là số thóc rải trên 64 ô của bàn cờ vua như sau: ô thứ nhất để 1 hạt thóc, ô thứ hai để 2 hạt, ô thứ ba để 4 hạt, ô thứ tư để 8 hạt, … Cứ như thế, số hạt ở ô sau gấp đôi số hạt ở ô trước.
Liệu nhà vua có đủ thóc để thưởng cho nhà phát minh đó hay không?
Em đoán nhanh (chưa cần tính): ô thứ 20 của bàn cờ có khoảng bao nhiêu hạt thóc?
Cô để lửng câu hỏi của SGK. Em sẽ quay lại nó ở cuối mục 1 (Trở lại bài toán mở đầu), sau khi đã biết cách viết gọn "nhân đôi nhiều lần", rồi đối chiếu với lần đoán.
| KHÁI NIỆM, THUẬT NGỮ | KIẾN THỨC, KĨ NĂNG |
|---|---|
| Luỹ thừa Cơ số; Số mũ Bình phương; Lập phương |
• Thực hiện phép nâng lên luỹ thừa với số mũ tự nhiên. • Nhân, chia hai luỹ thừa cùng cơ số với số mũ tự nhiên. • Giải quyết được những vấn đề thực tiễn gắn với thực hiện phép tính luỹ thừa với số mũ tự nhiên. |
Bảng sau đây chỉ ra cách tính số hạt thóc ở một số ô trong bàn cờ trong bài toán mở đầu (bảng của SGK — cô vẽ mỗi thừa số 2 thành một thẻ cam):
| Ô thứ | Phép tính tìm số hạt thóc | Số hạt thóc |
|---|---|---|
| 1 | 1 | 1 |
| 2 | 2 | 2 |
| 3 | 2 · 2 | 4 |
| 4 | 2 · 2 · 2 | 8 |
| 5 | 2 · 2 · 2 · 2 | 16 |
| … | … | … |
| 8 | 2·2·2·2·2·2·2 7 thừa số 2 | (chưa tính) |
HĐ1. Để tìm số hạt thóc ở ô thứ 8, ta phải thực hiện phép nhân có bao nhiêu thừa số 2?
Nhìn bảng ở trên: ô thứ 3 có mấy thẻ 2? Ô thứ 5 có mấy thẻ 2? Số thẻ so với số thứ tự của ô thế nào?
Ô thứ 8 cần phép nhân có
Luỹ thừa bậc n của số tự nhiên a là tích của n thừa số bằng nhau, mỗi thừa số bằng a:
an = a · a · … · a (n thừa số) (n ∈ ℕ*)
an đọc là "a mũ n" hoặc "a luỹ thừa n", a là cơ số, n là số mũ.
Phép nhân nhiều thừa số bằng nhau gọi là phép nâng lên luỹ thừa.
34 = 3 · 3 · 3 · 3 = 81, không phải 3 · 4 = 12.
Muốn tính một luỹ thừa: viết ra thành tích rồi nhân dần từ trái sang. Chẳng hạn 24 = 2 · 2 · 2 · 2, nhân dần: 2 · 2 = 4; 4 · 2 = 8; 8 · 2 = 16.Chọn cơ số và số mũ bằng nút ◀ ▶: máy xếp đúng bấy nhiêu thẻ. Bấm «Nhân dần»: mỗi lần máy nhân thêm một thừa số và kết quả tạm nảy lên. Thử cho số mũ bằng 1. Không chấm điểm.
Một số — hai cách viết (theo đúng cơ số và số mũ đang chọn trên máy). Bấm nút thứ hai: hai cách viết nằm cạnh nhau.
Viết gọn: cơ số 2 viết to, số mũ 4 viết nhỏ trên cao.
Viết ra: 4 thẻ 2 nhân với nhau. Hai cách viết cùng chỉ một số.
Ta có a1 = a.
a2 cũng được gọi là a bình phương (hay bình phương của a);
a3 cũng được gọi là a lập phương (hay lập phương của a).
Không chấm điểm.
Số chính phương là bình phương của một số tự nhiên: 0 = 02, 1 = 12, 4 = 22, 9 = 32, … Bấm nút để xem cách hình vuông lớn dần: mỗi lần thêm một viền hình chữ L. Không chấm điểm.
a) Viết biểu thức 3 · 3 · 3 · 3 · 3 dưới dạng luỹ thừa. Hãy chỉ ra cơ số và số mũ của luỹ thừa đó.
b) Tính 112.
Gõ vào từng ô rồi nhấn Enter. Ô viền cam là cơ số, ô nhỏ viền đỏ mận trên cao là số mũ.
① 8 · 8 · 8 · 8 = 8
② x · x · x = (cơ số là một chữ)
③ 3 · 3 · 9 = 3
Thẻ 9 không phải thẻ 3. Em thay nó bằng mấy thẻ 3? (Sai lần nữa thì cô tách thẻ giúp.)
④ 7 · 49 = 7
Thẻ 49 không phải thẻ 7. Em thay nó bằng mấy thẻ 7? (Sai lần nữa thì cô tách thẻ giúp.)
⑤ Tìm số mũ: 6 = 216 (nhân dần 6 · 6 · … cho tới khi được 216, đếm số thừa số)
⑥ Chọn tất cả các cách viết đúng, rồi bấm Kiểm tra:
Hoàn thành bảng bình phương của các số tự nhiên từ 1 đến 10.
Gõ vào từng ô, nhấn Enter hoặc bấm sang ô khác. Nhớ: a2 = a · a.
| a | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 |
|---|---|---|---|---|---|
| a2 |
| a | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|
| a2 |
Đọc lại lời Tròn rồi chọn tất cả các số chính phương trong các số sau:
| a | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| a2 | 1 | 4 | 9 | 16 | 25 | 36 | 49 | 64 | 81 | 100 |
Các số chính phương trong câu chọn: 0; 36; 81; 169.
Tính số hạt thóc có trong ô thứ 7 của bàn cờ nói trong bài toán mở đầu.
Ba bước nối tiếp: bước sau mở ra khi bước trước đúng.
① Ô thứ 7 có thừa số 2.
| ô 2 | 2 |
| ô 3 | 2·2 |
| ô 4 | 2·2·2 |
| ô 5 | 2·2·2·2 |
| ô 6 | ? thẻ 2 |
| ô 7 | ? thẻ 2 |
Bảng thóc của SGK thu nhỏ: mỗi ô sau có thêm một thẻ 2.
Tám ô đầu của bàn cờ: ô thứ 7 sáng lên. Cô vẫn để "?" ở những ô em chưa tính.
Như ở HĐ1, số thừa số 2 ít hơn số thứ tự của ô một đơn vị, nên ô thứ 7 có 6 thừa số 2:
2 · 2 · 2 · 2 · 2 · 2 = 26 = 64.
Nhân dần: bốn thừa số đầu cho 2 · 2 · 2 · 2 = 16 (đúng số hạt ô thứ 5 trong bảng), rồi 16 · 2 · 2 = 16 · 4 = 64. Vậy ô thứ 7 có 64 hạt thóc.
(SGK đặt lời Vuông ngay sau Vận dụng. Cô đưa lên trước vì làm Vận dụng ❷ cần dùng đến nó.)
Bấm «10 mũ tiếp»: số mũ tăng 1 thì viết thêm một chữ số 0, chữ số 1 lùi sang hàng bên trái. Mỗi chữ số 0 có gạch chân để em đếm. Không chấm điểm.
Hãy viết mỗi số tự nhiên sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 10 theo mẫu:
4 257 = 4 · 103 + 2 · 102 + 5 · 10 + 7.
a) 23 197; b) 203 184. Cô thêm c) 40 560 (chữ số 0 ở giữa và ở cuối) và d) 3 405 (chữ số 0 ở hàng chục).
Mỗi dòng mở ra khi dòng trước đúng. Chữ số trong ô vuông để màu xám; em gõ đúng số mũ thì chữ số ấy mới hiện màu hàng và tên hàng.
Khởi động. Theo lời Vuông, 107 viết ra là số
a) 23 197 = 2 · 104 + 3 · 103 + 1 · 102 + 9 · 10 + 7.
b) 203 184 = 2 · 105 + 0 · 104 + 3 · 103 + 1 · 102 + 8 · 10 + 4 = 2 · 105 + 3 · 103 + 1 · 102 + 8 · 10 + 4. Chữ số 3 vẫn ở hàng nghìn nên là 3 · 103.
c) 40 560 = 4 · 104 + 0 · 103 + 5 · 102 + 6 · 10 + 0 = 4 · 104 + 5 · 102 + 6 · 10.
d) 3 405 = 3 · 103 + 4 · 102 + 0 · 10 + 5 = 3 · 103 + 4 · 102 + 5.
Ở Mở đầu em đã đoán ô thứ 20 có khoảng bao nhiêu hạt. Giờ đối chiếu nhé — em tự làm hai bước nhỏ trước (không tính vào tiến độ).
Như HĐ1, ô thứ 20 cần phép nhân có
Ô cuối cùng là ô thứ 64. Số hạt của nó viết thành luỹ thừa: 2 hạt
Tổng cả bàn cờ là 264 − 1 hạt. Bấm nút để xem con số này viết ra dài thế nào:
Em kiểm được với vài ô đầu: 1 + 2 = 3 = 22 − 1; 1 + 2 + 4 = 7 = 23 − 1; 1 + 2 + 4 + 8 = 15 = 24 − 1. Theo SGK, số thóc ấy nặng tới 369 tỉ tấn. Vậy nhà vua không thể có đủ thóc để thưởng.
HĐ2. a) Viết kết quả phép nhân sau dưới dạng một luỹ thừa của 7:
72 · 73 = (7 · 7) · (7 · 7 · 7) =
b) Nêu nhận xét: số mũ của 7 trong tích (5) liên hệ thế nào với các số mũ của hai thừa số (2 và 3)?
Vì sao? Bỏ dấu ngoặc (tính chất kết hợp của phép nhân): hai nhóm thẻ dồn lại thành một hàng.
Chỉ đếm thêm thẻ — mặt thẻ (cơ số) vẫn là 7, không thành 14 hay 49.
📌 Khung Kiến thức trọng tâm (quy tắc nhân) mở ra ngay đây khi em làm xong Hoạt động 6 — em tự rút ra nhận xét trước đã.
a) 53 · 57; b) 24 · 25 · 29; c) 102 · 104 · 106 · 108.
a) 53 · 57 =
b) 24 · 25 · 29 =
c) 102 · 104 · 106 · 108 =
a) 53 · 57 = 53 + 7 = 510.
b) 24 · 25 · 29 = 24 + 5 + 9 = 218.
c) 102 · 104 · 106 · 108 = 102 + 4 + 6 + 8 = 1020.
HĐ3. a) Giải thích vì sao có thể viết 65 = 63 · 62.
Chọn lời giải thích đúng:
b) Sử dụng câu a) để suy ra 65 : 63. Vì 65 = 63 · 62, dùng điều nhớ lại ở trên (Bài 5: a = b · q thì a : b = q), em chọn:
65 : 63 =
Nêu nhận xét về mối liên hệ giữa các số mũ của 6 trong số bị chia (65), số chia (63) và thương (62):
Chia cho 63 là bỏ đi 3 thừa số 6 (viền đứt): còn lại 2 thừa số, 5 − 3 = 2.
c) Viết thương của phép chia 107 : 104 dưới dạng luỹ thừa của 10: 107 : 104 =
📌 Khung Kiến thức trọng tâm (quy tắc chia) mở ra ngay đây khi em làm xong Hoạt động 8.
Khi chia hai luỹ thừa cùng cơ số (khác 0), ta giữ nguyên cơ số và lấy số mũ của số bị chia trừ số mũ của số chia.
am : an = am − n (với a ≠ 0, m ≥ n).
Hàng có m thẻ a; chia cho an là bỏ đi n thẻ (viền đứt).
Bấm «Chia»: cả hai thẻ 6 bị chia đi. Rồi bấm «Tính thật» để so với phép tính 36 : 36. Không chấm điểm.
a) 76 : 74; b) 1 091100 : 1 091100. Cô thêm: c) 612 : 63; và ở câu b), sau khi viết thành luỹ thừa, em cho biết luỹ thừa đó bằng bao nhiêu.
a) 76 : 74 =
b) 1 091100 : 1 091100 = =
Giống 62 : 62 = 36 : 36: một số khác 0 chia cho chính nó thì được bao nhiêu?
c) 612 : 63 =
a) 76 : 74 = 76 − 4 = 72.
b) 1 091100 : 1 091100 = 1 091100 − 100 = 1 0910. Theo quy ước, 1 0910 = 1 — không phải 0, cũng không phải 1 091.
c) 612 : 63 = 612 − 3 = 69 (không phải 64).
① Thêm hoặc bớt một thừa số (chuẩn bị cho 1.41). Biết 73 = 343. Tính 74 và 72 mà không nhân lại từ đầu.
Tính 74 = 73 · 7 = 343 · 7 — em đặt tính nhân (gõ từng chữ số từ phải sang):
Tính 72: vì 73 = 72 · 7 nên 72 = 343 : 7 =
① 74 có nhiều hơn 73 một thừa số 7: 74 = 73 · 7 = 343 · 7 = 2 401. 72 có ít hơn một thừa số 7: 73 = 72 · 7, nên 72 = 343 : 7 = 49. (Giống bàn cờ: ô sau gấp đôi ô trước, tức là nhân thêm một thừa số 2.)
② 50 · 1010 = 5 · 10 · 1010 = 5 · 1011 (vì 10 = 101). Số giây là thương 5 · 1011 : (5 · 103). Số bị chia có một thừa số 5 và 11 thừa số 10; số chia có một thừa số 5 và 3 thừa số 10, nên phải nhân số chia với thêm 8 thừa số 10: (5 · 103) · 108 = 5 · 103 + 8 = 5 · 1011. Vì vậy 5 · 1011 : (5 · 103) = 108. Máy cần 108 = 100 000 000 giây.
③ 1 giờ = 60 phút = 60 · 60 giây = 3 600 giây, và 3 600 = 36 · 102. Số lít nước mỗi giờ: 3 · 103 · 36 · 102 = (3 · 36) · (103 · 102) = 108 · 105 = 10 800 000 (lít).
Máy đặt tính nhân làm mẫu 101 · 101 (khi đặt tính cột dọc, dấu nhân viết là ×, như ở tiểu học; để ý: chữ số 0 ở giữa thì tích riêng bằng 0 không viết, tích riêng sau lùi hai hàng). Sau đó bấm hiện từng bước. Không chấm điểm.
1.36. Viết các tích sau dưới dạng một luỹ thừa:
a) 9 · 9 · 9 · 9 · 9; b) 10 · 10 · 10 · 10; c) 5 · 5 · 5 · 25; d) a · a · a · a · a · a.
1.37. Hoàn thành bảng sau vào vở:
| Luỹ thừa | Cơ số | Số mũ | Giá trị của luỹ thừa |
|---|---|---|---|
| 43 | ? | ? | ? |
| ? | 3 | 5 | ? |
| ? | 2 | ? | 128 |
1.38. Tính: a) 25; b) 33; c) 52; d) 109.
1.39. Viết các số sau thành tổng giá trị các chữ số của nó bằng cách dùng các luỹ thừa của 10: 215; 902; 2 020; 883 001.
1.40. Tính 112, 1112. Từ đó hãy dự đoán kết quả của 1 1112.
1.41. Biết 210 = 1 024. Hãy tính 29 và 211.
1.42. Tính: a) 57 · 53; b) 58 : 54.
1.43. Ta có: 1 + 3 + 5 = 9 = 32. Viết các tổng sau dưới dạng bình phương của một số tự nhiên:
a) 1 + 3 + 5 + 7; b) 1 + 3 + 5 + 7 + 9.
1.44. Trái Đất có khối lượng khoảng 60 · 1020 tấn. Mỗi giây Mặt Trời tiêu thụ 6 · 106 tấn khí hydrogen (theo vnexpress.net). Hỏi Mặt Trời cần bao nhiêu giây để tiêu thụ một lượng khí hydrogen có khối lượng bằng khối lượng Trái Đất?
1.45. Theo các nhà khoa học, mỗi giây cơ thể con người trung bình tạo ra khoảng 25 · 105 tế bào hồng cầu (theo www.healthline.com). Hãy tính xem mỗi giờ, bao nhiêu tế bào hồng cầu được tạo ra.
Trong âm nhạc, người ta ghi các bản nhạc bằng cách dùng các nốt nhạc. Quan hệ về trường độ của chúng như sau:
1 tròn = 21 trắng = 22 đen = 23 móc đơn = 24 móc kép.
1 trắng = 21 đen = 22 móc đơn = 23 móc kép = 24 móc ba.
(Theo Sự kì diệu của Toán học, Theoni Pappas, NXB Dân Trí, 2014)
Mỗi lần bấm «Chia đôi tiếp», mỗi nốt tách làm hai nốt ngắn bằng một nửa — số nốt gấp đôi, giống hệt bàn cờ. Không chấm điểm.
Bốn câu nhỏ, số khác với bài tập. Nên làm trước khi làm Bài tập 1.36 – 1.45 (ở mục Bài tập có nút dẫn về đây); làm đúng hết là em đã sẵn sàng.
① Tính 122 =
② 32 · 34 = 3
③ 84 : 84 =
④ 1012 viết ra là chữ số 1 và chữ số 0.
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Lấy cơ số nhân với số mũ | 32 = 6; 82 = 16 | 32 = 3 · 3 = 9; 82 = 8 · 8 = 64 |
| Đếm sai số thừa số của ô bàn cờ | ô thứ 8 có 8 thừa số 2 | ô thứ 8 có 7 thừa số 2 (ô thứ 2 mới có một thừa số) |
| Nhân hai luỹ thừa mà đổi luôn cơ số | 72 · 73 = 145 | 72 · 73 = 75 (giữ nguyên cơ số) |
| Nhân các số mũ | 72 · 73 = 76 | 72 · 73 = 72 + 3 = 75 (cộng số mũ) |
| Chia các số mũ cho nhau | 38 : 32 = 34 | 38 : 32 = 38 − 2 = 36 (trừ số mũ) |
| Tưởng a0 = 0 | 1 091100 : 1 091100 = 0 | = 1 0910 = 1 (quy ước a0 = 1) |
| Số mũ của 10 lệch một, hoặc dồn số mũ khi gặp chữ số 0 | 23 197 = 2 · 105 + …; 203 184 = 2 · 105 + 3 · 104 + … | 2 · 104 + …; 2 · 105 + 3 · 103 + … (số mũ = số chữ số đứng sau) |
| Quên đổi thừa số "lạ" về cùng cơ số | 3 · 3 · 9 = 33 | 3 · 3 · 9 = 3 · 3 · 3 · 3 = 34 |