Toán 6 · Chương I. Tập hợp các số tự nhiên · Kết nối tri thức với cuộc sống
Bài giảng tương tác 6 hoạt động bấm & kéo được Bài tập 1.1–1.5 chỉ có gợi ý, không có đáp ánMột lọ hoa hồng và một bình cá vàng — hai thứ chẳng liên quan gì tới nhau. Vậy mà sách lại gọi cả hai bằng cùng một từ. Theo em, từ đó đang chỉ điều gì chung giữa hai bức tranh?
Em nghĩ khoảng 30 giây, nói thành lời, rồi mới bấm nút.
Điểm chung: cả hai đều là một nhóm những vật được gom lại với nhau, và với mỗi vật ta luôn trả lời được câu hỏi "nó có ở trong nhóm này không?".
Bông hồng thứ tư — có trong lọ. Con mèo ngoài sân — không có trong bình cá. Chỉ cần như thế là đã có một tập hợp.
Bài này sẽ giúp em tìm hiểu về tập hợp, một khái niệm cơ bản của Toán học.
SGK nêu bốn ví dụ:
Bấm lần lượt vào các số trong hình. Trang sẽ viết ra câu tương ứng. (Dùng phím Tab và Enter cũng được.)
Một tập hợp (gọi tắt là tập) bao gồm những đối tượng nhất định. Các đối tượng ấy được gọi là những phần tử của tập hợp.
Cô nói lại bằng lời thường: tập hợp là một nhóm đồ, mỗi món trong nhóm là một phần tử. Kí hiệu ∈ chỉ là cách viết tắt của chữ "nằm trong". Gạch chéo lên nó — ∉ — thành "không nằm trong".
Chú ý. Khi x thuộc A, ta còn nói "x nằm trong A", hay "A chứa x".
Lời của Pi nhỏ thôi nhưng là luật: viết m = {1; 2} là sai quy ước, phải viết M = {1; 2}.
Với tập hợp M trên Hình 1.3, ta có
4 ∈ M, 1 ∈ M, 7 ∉ M.
Đọc thành lời: "4 thuộc M, 1 thuộc M, 7 không thuộc M". Để ý hai chuyện nhỏ mà quan trọng:
Việc của em: dựng lại đúng Hình 1.3 — đưa 4; 1; 9; 8 vào trong vòng M và để số 7 ở ngoài.
Kéo bằng chuột/ngón tay, hoặc bấm vào số để nó tự nhảy vào – nhảy ra.
Gọi B là tập hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy chỉ ra một bạn thuộc tập B và một bạn không thuộc tập B.
Bài này không có đáp án chung — mỗi lớp một khác. Em điền thử vào đây cho quen kí hiệu:
∈ B ; ∉ B
Mô tả một tập hợp là cho biết cách xác định các phần tử của tập hợp đó. Ta thường dùng hai cách sau.
Cách 1. Liệt kê các phần tử của tập hợp, tức là viết các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { } theo thứ tự tuỳ ý nhưng mỗi phần tử chỉ được viết một lần.
Cách 2. Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần tử của tập hợp.
Bấm công tắc để đổi cách viết. Nhìn kĩ: chữ đổi, còn nhóm số bên trong vòng không đổi một chút nào.
| Cách 1 — Liệt kê | Cách 2 — Dấu hiệu đặc trưng | |
|---|---|---|
| Viết ra | Từng phần tử một | Một điều kiện chung |
| Hợp khi | Ít phần tử | Nhiều phần tử, hoặc vô số |
| Ví dụ | {0; 1; 2; 3; 4; 5} | {n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6} |
Khi mô tả tập hợp L các chữ cái trong từ NHA TRANG bằng cách liệt kê các phần tử, bạn Nam viết:
L = {N; H; A; T; R; A; N; G}.
Theo em, bạn Nam viết đúng hay sai?
Bấm lần lượt từng chữ của từ NHA TRANG để đưa vào tập L. Bấm hết cả 8 chữ xem chuyện gì xảy ra.
Bạn Nam viết sai.
Từ NHA TRANG có 8 chữ cái, nhưng chữ A xuất hiện 2 lần và chữ N cũng xuất hiện 2 lần. Quy tắc của Cách 1 nói rõ: mỗi phần tử chỉ được viết một lần. Viết đúng là
L = {N; H; A; T; R; G}.
Tập L có 6 phần tử, không phải 8.
Vì sao lại có quy tắc đó? Vì tập hợp chỉ trả lời câu hỏi "có ở trong nhóm hay không". Chữ A có trong từ NHA TRANG — thế là xong, viết một lần là đủ. Viết A hai lần không nói thêm được điều gì mới.
❶ Gọi ℕ là tập hợp gồm các số tự nhiên 0; 1; 2; 3; … Ta có thể viết ℕ = {0; 1; 2; 3; …}.
❷ Ta viết n ∈ ℕ có nghĩa n là một số tự nhiên. Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6 có thể viết là {n | n ∈ ℕ, n < 6} hoặc {n ∈ ℕ | n < 6}.
❸ Ta còn dùng kí hiệu ℕ* để chỉ tập hợp các số tự nhiên khác 0, nghĩa là ℕ* = {1; 2; 3; …}.
Bấm để so sánh hai tập:
ℕ có số 0, ℕ* không có số 0.
Viết các tập hợp sau bằng cách liệt kê các phần tử của chúng:
A = {x ∈ ℕ | x < 5}; B = {x ∈ ℕ* | x < 5}.
Cách đọc đề: dòng A đọc là "tập hợp các số tự nhiên x sao cho x nhỏ hơn 5". Em viết vào vở trước, rồi chọn ở đây để tự kiểm.
Gọi M là tập hợp các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10.
Gợi ý cấp 1: trước khi trả lời, hãy viết ra giấy xem
M gồm những số nào đã.
Gợi ý cấp 2: "lớn hơn 6" — số 6 có được lấy không? "nhỏ hơn 10" — số 10 có được lấy không?
a) Thay dấu "?" bằng kí hiệu ∈ hoặc ∉:
5 M
9 M
b) Mô tả tập hợp M bằng hai cách. Em viết vào vở rồi mới bấm đối chiếu.
Các số tự nhiên lớn hơn 6 và nhỏ hơn 10 là 7; 8; 9.
a) 5 ∉ M; 9 ∈ M.
b) Cách 1 (liệt kê):
M = {7; 8; 9}
Cách 2 (dấu hiệu đặc trưng):
M = {x ∈ ℕ | 6 < x < 10}
Câu b) là chỗ đáng giá nhất của cả bài: cùng một tập hợp, hai cách viết. Nếu hai dòng em viết ra mà cho ra hai nhóm số khác nhau thì chắc chắn có một dòng sai.
1.1. Cho hai tập hợp: A = {a; b; c; x; y} và B = {b; d; y; t; u; v}. Dùng kí hiệu "∈" hoặc "∉" để trả lời câu hỏi: Mỗi phần tử a, b, x, u thuộc tập hợp nào và không thuộc tập hợp nào?
1.2. Cho tập hợp U = {x ∈ ℕ | x chia hết cho 3}. Trong các số 3; 5; 6; 0; 7, số nào thuộc và số nào không thuộc tập U?
1.3. Bằng cách liệt kê các phần tử, hãy viết các tập hợp sau:
a) Tập hợp K các số tự nhiên nhỏ hơn 7;
b) Tập hợp D tên các tháng (dương lịch) có 30 ngày;
c) Tập hợp M các chữ cái tiếng Việt trong từ "ĐIỆN BIÊN PHỦ".
1.4. Bằng cách nêu dấu hiệu đặc trưng, hãy viết tập hợp A các số tự nhiên nhỏ hơn 10.
1.5. Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở trung tâm và 8 thiên thể quay quanh Mặt Trời gọi là các hành tinh, đó là Thuỷ tinh, Kim tinh, Trái Đất, Hoả tinh, Mộc tinh, Thổ tinh, Thiên Vương tinh và Hải Vương tinh. Gọi S là tập các hành tinh của Hệ Mặt Trời. Hãy viết tập S bằng cách liệt kê các phần tử của S.
Chỗ nháp: bấm tên hành tinh để gom lại (rê chuột lên tên sẽ thấy hành tinh đó sáng lên trong hình). Gom xong em vẫn phải tự viết tập S vào vở.
Con người biết đến toán học từ hàng nghìn năm trước Công nguyên. Nhưng mãi đến cuối thế kỉ XIX, lí thuyết tập hợp mới được phát triển nhờ các nghiên cứu của nhà toán học Cantor (Căng-to), người Đức. Từ đó lí thuyết tập hợp đã nhanh chóng trở thành nền tảng của Toán học hiện đại. Georg Cantor (1845 – 1918).
X và Y là những tập hợp có một số hữu hạn phần tử — ta gọi chúng là những tập hữu hạn. Tập hợp có vô số phần tử là tập vô hạn. Tập ℕ là tập vô hạn.
Gọi C là tập hợp gồm các phần tử chung của hai tập A và B. Ta gọi tập C là giao của hai tập A và B, kí hiệu C = A ∩ B.
| Lỗi | Sai | Đúng |
|---|---|---|
| Viết lặp phần tử | L = {N; H; A; T; R; A; N; G} | L = {N; H; A; T; R; G} |
| Ngăn cách bằng dấu phẩy | A = {0, 1, 2} | A = {0; 1; 2} |
| Đặt tên tập bằng chữ thường | m = {7; 8; 9} | M = {7; 8; 9} |
| Lẫn ℕ với ℕ* | {x ∈ ℕ* | x < 5} = {0; 1; 2; 3; 4} | {1; 2; 3; 4} |